Search for singers
Search the song titles

Nhạc Sĩ Sáng Tác, Phạm Duy

Phạm Duy, a Tân Nhạc Composer

Home page
About Phạm Duy
Abbreviations key

Phạm Duy Tên thật: Phạm Duy Cẩn; born 1921 in Hà Nội; son of the early 20th century writer Phạm Duy Tốn. Got professional start in early 1940s with “gánh Đức Huy Charlot Miều,” a touring cải lương opera troupe. Wrote first song, “Cô Hái Mơ,” in 1942; Wrote many famous songs while working with the Việt Minh resistance forces from 1945 to 1950. Left the Việt Minh at end of 1950 to escape ideological control; settled in Sài Gòn early in 1951. Toward the end of 1951, he, Trần Văn Trạch, and Lê Thương were arrested and held in the Catinat prison for 120 days. Some jealous musicians with connections to the police had accused them of being Việt Minh sympa­thizers. He excelled both in writing lyrics and in setting poems written by others. He was active in film-making in the 50s and 60s; and in the 60s did much to promote public awareness of indigenous folk music. Over the course of his career, he made hundreds foreign songs available to Vietnamese audiences by providing them with sets of Vietnamese lyrics. He escaped to U.S. in 1975, just before the fall of the south, and lived for a few years in Florida, before moving to Midway City, California. An especially inventive and ambitious composer, he is the author of about two dozen song-cycles (listed in italics below) on varied themes, each with a pronounced philosophical dimension, and each bound up in some way with the culture, history, or fate of Việt Nam. As an expatriate composer, he toured widely as a lecturer, singer, and guitarist to promote these song cycles. In 2000, at the age of 79, he began making return trips to Việt Nam, where he was warmly welcomed everywhere by private people and government figures, though the Vietnamese socialist regime had banned the public performance of his music ever since 1975. In May, 2005, he returned to Vietnam for good, and the government began the process of lifting restrictions on the performance of his music. He is the author of a four-volume set of memoirs, a guitar method, and numerous articles and book-length studies on musical topics, including (in English) Musics of Vietnam, Southern Illinois University Press, 1975.

Ai Đi Trên Dặm Đường Trường (*PQ.UƯ2 #9: Sơn Ca, Duy Khánh); no. 9 in Con Đường Cái Quan

Ai Về Thôn àp Mà Coi (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III, pp. 209

Anh Hùng Trong Trắng (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K.III, p. 207

Anh Vái Trời (thơ: Ngô Tất Nhiên; PD.archive; Duy Quang); wr. c. 1971

Anh Yêu Em Vào Cõi Chết (wr. 1972; theo thơ: Nguyễn Long (danh sách)

(PD.archive; Carol Kim)

(PD.archive; Quốc Bảo)

(PD.archive; Vũ Khanh (?); perf. erroneously attrib. to Elvis Phương)

Ánh Sáng Hồ Chí Minh wr. 1949 just before resettling in Sài Gòn; Hồi Ký II, Ch 34

Áo Anh Sứt Chỉ Đường Tà (thơ: Hữu Loan; PBN 19 #3; Elvis Phương); wr. 1971; Hồi Ký II, Ch. 29

(PBN 67 #12 và *TrThH.C #10; Trần Thái Hoà)

(*ThTh4 #3 và PD.archive; Thái Thanh)

(*PhD4 #C4; Tuấn Anh)

(PD.archive; Duy Quang)

Bà Mẹ Chiến Sĩ (wr. 1948; Hồi Ký II, Ch. 28; renamed “Bà Mẹ Quê” in 1953

Bà Mẹ Gio Linh (*KhL.CaD #11; Khánh Ly); wr. 1948 in central VN; commemorates a mother who retrieved the head of her decapitated son; Hồi Ký II, Ch. 29

(PD.archive; Thai Thanh)

(PD.archive; Thai Thanh); 2nd, fine, perf.

(PD.archive; Thai Thanh); revised lyrics

Bà Mẹ Phù Sa (*HO.Mẹ #14; Hoàng Oanh); perf. 1970; hòa âm và ban nhạc Lê Văn Thiện; wr. 1968; anti-war; H.K. II, Ch. 11; III, pp. 240–41 XuânV. p. 98

Bà Mẹ Quê (ASIA 38 #16; Jacqueline Thụy Trâm); folk-song influenced; this is “Bà Mẹ Chiến Sĩ” renamed in 1953 in order to serve as the first piece in a trilogy (bộ ba) with “Vợ Chồng Quê” and “Em Bé Quê”; xem H.K.III, Ch. 3, pp. 47–48

(*PhD4 #D5; Hương Lan)

(*KhL.CaD #9; Khánh Ly)

(PBN 90 #B9a; Tâm Đoan, Hương Thủy)

Bài Ca Ghen (thơ: Thảo Chi; PD.archive; Ý Lan); kích động arr.; wr. 2001–2

Bài Ca Hôn (thơ: Thảo Chi; PD.archive; piano rendering); wr. c 2001?

Bài Ca Sao (PBN 30 #17; Ái Vân, Elvis Phương); wr. 1961; one of the “Alice” songs; H.K. III.12, p. 163–64; speaks of love outside of time

(*YL.LR #7a; Ý Lan; foll. by “Nụ Tầm Xuân”)

(PBN 73 #A13.2; Thái Thanh, Ý Lan)

Bài Ca Sao, Phạm Duy (PD.archive; Thái Hiền)

Bài Ca Sao, Phạm Duy (PD.archive; Thái Thanh)

Bài Ca Tử Sĩ Cho Người Quê Tôi (wr. 1985; danh sách)

Bài Ca Trăng (wr. 1961; H.K. III.12, pp. 164–65; XuânV. pp. 77, 109

Bao Giờ Anh Lấy Được Đồn Tây (wr. 1948 in central VN

Bao Giờ Biết Tương Tư (với Ngọc Chánh; DS2 #9; Thùy Dương); finely melancholy; magn. perf.; sung by Elvis Phương in the early 1970s; also by Thiên Nga

(WN 1 #11; Đỗ Giang)

(*PhD4 #A2; Khánh Hà)

(*LTh.Nh #4; Lệ Thu)

(*NgL46b #B6; Ngọc Lan)

(*PhD. MĐ4 #B3; Ý Lan)

(PD.archive; Kim Anh)

Bát Cơm Bát Mồ Hôi Bát Máu (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III.15, pp. 209, 211–12

Bây Giờ Các Ngài Ở Đâu? (wr. c. 1980 in Paris; a stingingly satirical song addressed to former American peaceniks; H.K. IV.12, p. 114–15

Bầy Chim Bỏ Xứ Tổ Khúc 18 songs begun in 1975 and completed in 1990: audiotape BChBX; Anh Vũ, Kim Tước; arr. Duy Cường; 1) Bầy Chim Buồn Bã, 2) Chim Quyên Từ Độ Bỏ Thôn Đoài, 3) Bầy Chim Nhỏ Bé, 4) Con Chích Choè và Con Chào Mào, 5) Chim Bay Từ Đồng Lúa Phương Nam, 6) Một Đôi Phượng Quý, 7) Trên Cành Vàng Con Hoàng Khuyên, 8) Bầy Chim Hoài Xứ, 9) Én Bay Thấp Én Bay Cao, 10) Bầy Chim Một Nhà, 11) Lên Rừng Ba Mươi Sáu Thứ Chim, 12) Bầy Chim Nghìn Xứ, 13) Én Bay Dọc Én Bay Ngang, 14) Bầy Chim Một Tổ, 15) Bầy Chim Tình Giấc, 16) Bầy Chim Huyền Sử, 17) Bầy Chim Hồi Xứ, 18) Chim Quyên Về Đậu Ở Thôn Đoài; nos. 1 through 3 wr. 1975; nos. 4 through 9 wr. 1985; nos. 10 through 18 added in 1990, 15 years after the set was begun. H.K. IV. 22, pp. 251–67.

Bé Bắt Dế (Bé Ca 3; PD.archive; Thai Hiền, Phạm Duy in intermittent supportive role) wr. c. 1969; response to Apollo mission; H.K. III, p. 242; XuânV. pp. 115–17; lyrics

(sung in Eng, as “Cricket”; PD.archive; James Durst)

Bé Ca (a song-set mostly wr. late 1972, incl. the titles: “Ông Trăng Xuống Chơi,” “Chú Bé Bắt Được Con Công,” “Thằng Bờm,” “Bé Bắt Dế” (1969), “Đưa Bé Đến Trường,” “Đốt Lá Trên Sân,” “Bé, Cây Đàn, Ngôi Nhà Xanh, Đồi Cỏ,” “Trong Tiếng Đàn Của Anh, Trong Tiếng Cười Của Em,” “Con £c Sên Và Hòn Đá Cuội” (1975), “Một Con Chim Nhỏ Trên Cành Yêu Thương” (1975); H.K. III, pp. 322–34.

Bé, Cây Đàn, Ngôi Nhà Xanh, Đồi Cỏ (Bé Ca 7; PD.archive; Duy Cường at age 15) XuânV. pp. 78, 112

Bên Bờ Sông Seine Ta Ngồi Ta Khóc (wr. c. 1980; H.K. IV.12, pp. 113–14; inspired by thoughts of the Israelites by the river Babylon

Bên Cầu Biên Giới (PBN 19 #1; Phi Khanh); wr. 1947 at Lào Kai, next to Chinese border; one of the few love songs wr. by anyone in that period. Hồi Ký II, Ch. 13

(*ợLĐ #4; Hùng Cường)

(*ThTh.22 #8 và *ThTh09 #4; Thái Thanh); tr. 75

(*ANg.LĐ #6; *PQ.NhTCh #10; Anh Ngọc)

(PD.archive; Lệ Thu); v. fine perf. and arr.

(PD.archive; Khánh Ly)

Bên Ni Bên Nớ (HM.DKh #2 và *PhD4 #C7; Họa Mi); thơ: Cung Trầm Tưởng; wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

(PD.archive; Thái Hiền)

(PD.archive; Thái Thanh)

Ben Ni Bên Tê (PD.archive; unident. fem. singer); wr. 1947; a.k.a. “Người Lính Bên Kia”

Bi Hài Kịch (wr. c. 1967 during visit to Huệ; setting of fierce anti-war lyrics by Thái Luân; H.K. III, pp. 232–33.

Biển Máu (thơ: Diệu Văn; wr. c. 1978(?); H.K. IV.11. p. 94–95

Bình Ca (or “peace songs”; gồm 10 bài; wr, and pub. c. 1973 (under the name Hoan Ca); includes: 1) Bình Ca Một, 2) Sống Sót Trở Về, 3) Dường Như Là Hoà Bình, 4) Xin Tình Yêu Giáng Sinh, 5) Xuân Hiền, 6) Ru Mẹ, 7) Lời Chào Bình Yên, 8) Giã Từ ổc Mộng, 9) Chúa Hoà Bình 10) Ngày Sẽ Tới (wr. earlier; used to conclude set); H.K. III, pp. 345–56

Bình Ca Một (PD.archive; Duy Quang); 1st of 10 Bài Bình Ca; sung with great success by D.Q. in early 70s

(PD.archive; Thái Hiền, Kiều Nga)

Bình Dân Đi Học (wr. 1954; (danh sách chronologic)

Bình Dân Học Vụ (before 1951; early recording on the Việt Nam label

Bông Lau Rừng Xanh Pha Máu (PD.archive; clarinet perf.); wr. 1947 with Ngọc Bích; commemorates attack on French forces at Bông Lau; also known simply as “Bông Lau”

Bú Mớm (thơ: Phạm Thiên Thư; PBN 40 #1; Thái Hiền); Đạo Ca #6: “Lời Ru Bú Mớm Nâng Niu”

Buồn Xưa (a set of five songs on the poems of Hoàng Ngọc àn, wr. 1986: Sao Em Biết Thu Về, Tìm Người, Mơ Về Đất Mẹ, Hãy Trả Về Em, Mộ Chiều Xuân

Cành Hoa Trắng (HN 16 #19; Thanh Lan w. assistance of Joseph Hiếu); nhạc cảnh; wr. 1949; sung by Diễm Chi in the early 1970s

(*PhD.KhH #8; Khánh Hà); fine arr. & perf.

(*QG.PhD #3.2; Quỳnh Giao)

(PD.archive; Thái Hiền); entrancing perf. & arr.

Căn Nhà Xinh (*PhD4 #A9; Khánh Hà)

Cây Đèn Bỏ Quên (PBN 30 #5; Thái Châu); wr. 1945; cf. Hồi Ký II, Ch. 9; inspired by girl the composer was attracted to; pop. early 1950s

(PBN 7 #10; Hương Lan)

(*NLTX #4; Hoài Nam)

(PD.archive; Trần Thái Hoà); fine perf. & arr.

(PD.archive; Vũ Khanh)

(sung by Ngọc Toàn in the 1950s movie Kiếp Hoa)

Cây Trúc Sinh (based on folksong; 1960s

Có Bao Giờ Em Hỏi (thơ: Duyên Anh; PBN 63 #3; Trần Thái Hòa); wr. 1984; addressed to 2nd generation youngsters; perf. followed by interview with singer

(ThNg 32 #10; Huỳnh Thi)

(*TA.20 #4; Tuấn Anh)

Có Phải Tôi Là Người Quê Hương Ruồng Bỏ Giống Nòi Khinh (wr. c. 1977–78; H.K. IV.10, p. 83; XuânV. p. 110

Cỏ Hồng (*KhNg #5; Khánh Ngọc); wr. 1970; lovely, mournful, complex; H.K., p. 258

(*PhD4 #A7; Khánh Hà)

(PBN 99.5Diva #B2; Khánh Hà)

(*QG.TKhPD #2; Quỳnh Giao)

(*PhD.MĐ4 #D10; piano perf.)

Con Dế Hát Rong (PD.archive; Phạm Duy); Tỵ Nạn Ca; wr. c. 1981

Con Đường Cái Quan (a suite of 19 songs with sections headed Miền Bắc, Miền Trung, and Miền Nam; the first part was completed in Paris in 1954. The idea behind it was to protest at once the division of the country into north and south. The suite was later completed in 1960 when Phạm Duy made a trip from Sài Gòn to Quảng Trị with Võ Đức Diên and the artist Tạ Tỵ. The suite was published in the magazine Sáng Dội Miền Nam, edited by Võ Đức Diên and was performed in the phòng trà Anh Vũ. First arrangement was done by the German musician Otto Soëllner. H.K III.11, pp. 151–53, 156–58. The songs in the suite are: Part I: Từ Miền Bắc: 1) “Anh Đi Trên Đường Cái Quan,” 2) “Tôi Đi Từ Ải Nam Quan,” 3) “Đồng Đăng Có Phố Kỳ Lừa,” 4) “Người Về Miền Xuôi,” 5) “Này Người Ơi!,” 6) “Tôi Đi Từ Lúc Trăng Tơ”; Part II: Qua Miền Trung: 7) “Ai Đi Trong Gió Trong Sương,” 8) “Ai Vô Xứ Huế Thì Vô,” 9) “Ai Đi Trên Dặm Đường Trường,” 10) “Nước Non Ngàn Dặm Ra Đi,” 11) “Gió Đưa Cành Trúc La Đà,” 12) “Tôi Xa Quê Nghèo Ruộng Nghèo”; Part III: Vào Miền Nam: 13) “Anh Đi Đường Vắng Đường Xa,” 14) “Nhờ Gió Đưa Về,” 15) “Đi Đâu Cho Thiếp Theo Cùng,” 16) “Đèn Cao Châu Đốc Gió Độc Gò Công,” 17) “Cửu Long Giang và Về Miền Nam,” 18) “Giã Ơn Cái Cối Cái Chầy và Về Miền Nam,” 19) “Đường Đi Đã Tới” (PBN 91 has performances of all three sections: #A2, #A12, #B8)

Con Đường Tình Ta Đi (PBN 19 #10; Duy Quang, Ái Vân); wr. 1972; H.K. III, p. 298

(PBN 8 #5; Họa Mi); explosive B section

(ASIA 14 #17; Ý Lan)

(*NgL46b #C5; Ngọc Lan)

(*PhD4 #B4; Khánh Ly, Elvis Phương)

(*DQ.ThT #3; Duy Quang)

Con Đường Vui (wr. 1944; lyrics only; music by Lê Vy; H.K. IV.7. p. 62

Con Quỳ Lạy Chúa Trên Trời (theo thơ của Nhất Tuấn in Chuyện Chúng Mình, wr. in 1970; PBN 34 #3; Thanh Lan): Christian religious overtones; strong ending

(*PQ.MGS2 #7; Thanh Lan); pre-1975; called “Lời Con Xin Chúa” on skin

(ĐS 5 #5.1 và *ThD2 #7.1; Thùy Dương, Tuấn Ngọc)

(*PhD4 #C10; Hương Lan)

(*PQ.ChT2 #3; Mai Khanh)

Còn Cát Bụi Tìm (wr. 1994 thơ Ngô Tịnh Yên (danh sách)

Còn Chút Gì Để Nhớ (thơ: Vũ Hữu Đinh; PBN 49 #9; Anh Dũng); wr. 1972

(*ThTh3 #7 và *ThTh.nv5 #12; Thái Thanh)

(*PhD #A4; Thái Châu)

(*LTh.Nh #8; Lệ Thu)

(*PhD.MĐ4 #C10; trumpet perf.)

Còn Gì Nửa Đâu (*PhD.KhH; Khánh Hà); finely done; wr. 1960; H.K. III.9. p. 127; melody develops

(*QG.TKhPD #4; Quỳnh Giao)

(PBN 98 #A3a; Trần Thái Hòa, Ngọc Hạ)

Cô Bắc Kỳ Nhỏ Nhỏ (thơ: Nguyễn Tất Nhiên; PBN 30 #15; Don Hồ); wr. 1973 to help launch the singing career of Duy Quang; H.K. III, p. 334, footnote. “Này cô em Bắc kỳ nhỏ nhỏ, Này cô em tóc demi garçon…”

(NhtH 7 #13; Duy Quang)

(*PhD.MĐ4 #C3; Ý Lan)

(PBN 90 #B3b; Dương Triệu Vũ)

Cô Hái Mơ (*PQ.TTĐ2 #5; ??? w. chorus); thơ: Nguyễn Bính; wr. 1942; first composition

Cô Nàng Về Để Suối Tương Tư (wr. early 60s; about life with the người thượng; Hồi Ký III.10, p. 143

Cỗ Bài Tam Cúc (Hoàng Cầm Ca 3; (*PhD.HC 3; Thái Hiền)

Cung Chúc Việt Nam (wr. 1969; H.K. III, pp. 246

Cùng Nhau Xây àp Mới (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III. pp. 209

Cửu Long Giang (*QG.PhD #7.1; Quỳnh Giao); wr. 1960; no 17 in Con Đường Cái Quan; also *QG.TrV #6c; preceded by “Này Người Ơi” and “Nước Non Ngàn Dặm Ra Đi”

(*ThTh09 #6; Thái Thanh); tr. 75

Chàng Dũng Sĩ và Con Ngựa Vàng (Đạo Ca 3; PD.archive; Thái Thanh)

Chào Mừng Việt Nam (wr. 1956 for national anthem contest. H.K. III, Ch. 6., p. 86

Chắp Tay Hoa (Đạo Ca 9; PD.archive; Thái Hiền)

(sung in Eng. as “Flower In Hand”; PD.archive; Thái Hiền)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Thái Thanh)

Chỉ Còn Nhau (wr. 1978; H.K. IV.10, pp. 84–85; “Đôi ta mất hết, chỉ còn nhau…”

Chỉ Chừng Đó Thôi (*TGTP #10 và *DQ.ThT #10; Duy Quang); wr. early 1975; the last of the songs inspired by thoughts of “Alice”; awesome piece; fine lyrics; fine dénoument

Chiếc Bóng Bên Đường (PBN 43 #7; Thanh Lan); written for film of same name with actor-singer Thành Được.

(PD.archive; Thái Hiền); “trên” subst. for “bên; lush

Chiếc Cắp Tóc Thơm Tho; Hương Ca 9 (PD.archive; Mộng Thủy); wr. spring, 2005

Chiến Ca Mùa Hè 72 (a set of 16 songs wr. 1972 in resp. to “mùa hè đỏ lửa”; gồm những bài “Qua Cầu Ái Tử,” “Bên Giòng Thạch Hãn,” “Lời Dặn Dò,” “Suối Trăng Hờn,” “Đêm Hội Máu,” “Một Tình Thiêng,” “Đêm Hội Pháo,” “Bất Khuất,” “Đưa Mẹ Về,” “Trị-Thiên Yêu Dấu,” “Sữa Trắng Rừng Xanh,” “Mặc Niệm,” “Xin Tha Thứ,” “Chiếc Bóng Trên Đường,” “Tình Sâu,” “Kiếp Nhau Xin Giữ Lại Đời Cho Nhau,”; lyrics of most songs by Phạm Lê Phan, a poet in the army broadcasting station; H.K. III, p. 317–21.

Chiến Sĩ Gương Mẫu (wr. c. 1965; one of the Chính Huấn Ca; H.K.III, p. 207

Chiến Sĩ Vô Danh (PBN 30 #1 và *TĐT #1; Duy Quang, Elvis Phương, Tuấn Ngọc); wr. 1946 while with resistance forces in Bà Ria Vũng Tàu region; cf. Phạm Duy II, Ch. 9

(ASIA 36 #24 và ChTr #B12; hợp ca)

(PD.archive; Hùng Cường?); electrifying perf. & arr.

Chiều Đông (thơ: Cung Trầm Tưởng; *TNBM #10; Mai Hương, Quỳnh Giao, Kim Tước); wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

(PD.archive; Thai Thanh)

(PD.archive; Y Lan); rhythmic acc.

Chiều Về Trên Sông (PD.archive; Thai Thanh) wr. c. 1956; minor mode; has high notes in the chorus that are a challenge to many singers; H.K. III, Ch. 7, p. 100

Chiều Tà (PBN 68 #14; Khánh Hà)

Chim Lồng (PD.arch.; Thái Thanh); ca kịch ngắn; wr. 1955; H.K. III, Ch. 6, pp. 88–89

Chinh Phụ Ca (PD.arch.; high fem. voice) wr. autumn 1946 in Huế while on leave after period of military service in the south; cf. Hồi Ký II, Ch. 9; concerns a soldier’s return home.

(PD.arch.; Hà Thanh)

(PD.arch.; Thanh Thúy?)

Chính Huấn Ca (wr. 1965; comprised of five songs: “Một Hai Ba Chúng Ta Đi Lính Cả Làng,” “Tứ Đại Công Khai,” “Thi Đua Biện Luận,” “Chiến Sĩ Gương Mẫu,” “Mừng Sinh Nhật Chiến Hữu”

Cho Nhau (PBN 30 #9; Thái Thảo, Tuấn Ngọc); wr. 1957; H.K.III, Ch. 8, pp. 113–14; one of the “Alice” songs

(*QG.TKhPD #6; Quỳnh Giao)

Chớp Bể Mưa Nguồn (XuânV. p. 109

Chú Bé Bắt Được Con Công (PD.archive; Phạm Duy)

Chú Cuội (PBN 30 #7 và *TĐT #4; Ái Vân); wr. 1948, following marriage; Hồi Ký II, Ch 30

(PD.arch.; Thái Thanh)

(PD.arch.; Bích Liên)

Chúa Hoà Bình (Bình Ca 9; PD.archive; Duy Quang)

Chúm Vàng (HL 4 #16; Ái Vân, Anh Dũng); nhạc cảnh; humorous folk mode; based on traditional story about a good man who finds a pot of gold in the earth; while wicked robbers can find only vipers in the pot. Introduced by Phạm Duy himself

Chuyện Hai Người Lính (PD.archive; Thái Thanh); wr. 1968 after Huế massacre; anti-war; one of the Tâm Phẫn Ca; H.K.III, pp. 239–40

Chuyện Tình Buồn (thơ Phạm Văn Bình; PBN 19 #5, *DQ.ThT #7, và PD.archive; Duy Quang); wr. 1972; lyrics p. 59

(WN 2 #7; Thái Châu)

(*TrThH.C #3; Trần Thái Hoà)

(*PhD.MĐ4 #A2; Tuấn Ngọc)

(*PQ.HCN1 #8 và PD.archive; Thái Thanh)

(PD.archive; Sĩ Phu)

Chuyện Tình Sơn Nữ (HL 4 #1; Ái Vân); nhạc cảnh

Chức Nữ Về Trời (nhạc cảnh; wr. 1963; libretto: Năm Châu

Chương Khúc Mầu Tím Hoa Trinh Nữ (wr. 1960; theo thơ Kiên Giang

Dạ Hành (PD.archive; Phạm Duy); wr. 1970 in response to the quixotically heroic actions of two people who protested against corruption in the army; H.K., pp. 244–45; XuânV. pp. 58–60; lyrics (ghê gớm); one of three “Hành” songs, incl. “Lữ Hành” (1954; eternal farewell) and “Xuân Hành” (1961; “Qui es tu? D’ou viens tu? Ou vas-tu”)

Dạ Lai Hương (PD.archive; Thái Thanh; two versions); wr. 1953; inspired by a stay in Huế; the sheet music had a picture of the singer Kim Chung covering the whole front page. cf H.K. III, Ch. 4, pp. 57–58; ravishingly beautiful and romantic

Dặn Dò (PD.archive; Duy Khánh); wr. 1947; loại dân ca; Hồi Ký II, Ch. 17

Dân Ca Phục Hồi (wr. 1961; arrangements of various folksongs

Dân Ca Cao Nguyên (wr. 1962; arrangements of various folksongs

Dân Quân Du Kích (wr. 1947; (danh sách chronologic)

Dấu Chân Trên Tuyết (wr. 1978; H.K. III.5. p. 74; IV.10, p. 86; XuânV. p. 110

Dìu Nhau Đi Trên Phố Vắng (wr. late 1950s(?); H.K. III.9.. p. 123–24

Dường Như Là Hoà Bình (Bình Ca 3; PD.archive; Duy Quang); cf. XuânV. p. 78

Đại Nguyện (Đạo Ca 2; PD.archive; Thái Thanh)

Đạo Ca (completed late in 1971; lyrics by Phạm Thiên Thư; gồm 10 bài: 1) “Pháp Thân” 2) “Đại Nguyện” 3) “Chàng Dũng Sĩ Và Con Ngựa Vàng” 4) “Quán Thể ổm” 5) “Một Cành Mai” 6) “Lời Ru Bú Mớm Nâng Niu” 7) “Qua Suối Mây Hồng” 8) “Giọt Chuông Cam Lộ” 9) “Chấp Tay Hoa” 10) “Tâm Xuân”

Đàn Chim Rừng Già (wr. early 60s; about montagnard life; Hồi Ký III.10, pp.143–44

Đàn Nhịp Trầm Hùng (Đoàn Quân Văn Hoá) wr. 1946; (danh sách)

Đạp Lùi Tinh Tú (Hoàng Cầm Ca 4; *PhD.HC 4; Thái Hiền)

Đất Nước Lời Ru (ĐS4 #1; Nini, Uyên Mi, Quỳnh Hương, Hạ Mi); charming

Đây Thôn Vĩ Dạ (thơ: Hàn Mặc Tử; PBN 32 #9 và *TĐT #2; Dalena)

(*PhD.MĐ4 #C4; Hương Lan); magnificent perf.!

Để Lại Cho Em (wr. 1966; XuânV. p. 120

Đêm Xuân (PBN 30 #6 và *TĐT #6; Thái Hiền); wr. c. 1949 for Thái Hằng; Hồi Ký II, Ch. 27

(*QG.PhD #3.1; Quỳnh Giao)

(*MXHĐ #11; Lệ Thu)

(*PQ.NhTCh #2; hợp ca)

(*PQ.HCN2 #10; Mai Hương)

(*ChoEm #4; Thùy Dương)

Đi Đâu Cho Thiếp Theo Cùng (PBN 19 #14; Hương Lan); Con Đường Cái Quan #15

Đi Vào Quê Hương (PD.archive; Diễm Chi; pre 1975 perf.);wr. 1968 after Huế massacre; lyrics by Hoa Đất Nắng; one of the Tâm Phẫn Ca; H.K. III, pp. 237–238; XuânV. p. 109

Điệp Khúc Trần Thế Vinh (wr. 1972 in resp. to mùa hè đỏ lửa; H.K. III, p. 317

Đoàn Quân Việt Nam (wr. 1947; danh sách)

Đoàn Quân Văn Hoá (PD.archive; hop ca; same as above?)

Đố Ai (lyrics based on ca dao; HN 7 #4; Trà Mi); wr. 1954; large piece; contrast­ing sections

(PBN 73 #A11; Như Quỳnh)

(*PhD.Đ #3 và *PhD4 #C2; Phương Dung)

(CA DAO 2 #11; Phương Vy); idiotic kích động arrangement; terrible singing

(*PhD.MĐ4 #C9; guitar perf.)

(PD.archive; Ái Vân, Thái Châu)

Đốt Lá Trên Sân (Bé Ca 6; PBN 25 #10; Duy Quang, Thái Hiền); wr. c. 1970; H.K.III, p. 264

(*ThHChNg #4; Thái Hiền)

(PD.archive; Duy Quang, Thai Hien)

(PD.archive; Dreamers; pre 1975)

Đưa Bé Đến Trường (Bé Ca 5; PD.archive; Duy Quang); XuânV. p. 98

(sung in Eng. as “Take You To School”; PD.archive; James Durst)

Đưa Em Tìm Động Hoa Vàng (Thơ: Phạm Thiên Thư; PBN 62 #22; *YL.LR #6; Ý Lan); wr. 1972; H.K. III, p. 300

(*ThTh3 #4 và *ThTh.nv5 #8; Thái Thanh)

(ASIA 13 #16; Duy Quang)

(*MaiH.TQ12 #6; Mai Hương)

(*SPh #B10; Sĩ Phu)

(PD.archive; Thái Hiền)

(*PhD.MĐ4 #D9; guitar perf.)

Đừng Bỏ Em Một Mình (*PQ.ChT1 #2; Giao Linh) wr. 1969; thơ: Hoài Trinh; H.K.III, p. 259

(ThL #6.1; Thanh Lan)

(PD.archive; Duy Cường arr.)

Đừng Xa Nhau (*DQ.ThT #12; Duy Quang); wr. c. 1958; H.K. III, Ch. 8, p. 115; an “Alice” song

(*PhD.MĐ4 #D4; Tuấn Ngọc)

(*QG.TKhPD #7; Quỳnh Giao)

(PD.archive; Thái Thanh)

Đường Chiều Lá Rụng (PD.archive; Thái Thanh; two versions); wr. 1958; the best performances were by Thái Thanh

(PD.archive; Quỳnh Giao)

Đường Em Đi (PBN 61 #15; Trần Thái Hoà); wr. 1959; H.K. III.9. p. 124–25

(*PhD.KhH #3; Khánh Hà)

(*QG.TKhPD #1; Quỳnh Giao)

(PD.archive; Thái Hien)

(PD.archive; Lệ Thu)

(PD.archive; Lệ Thu; pre-1975 perf.)

(PD.archive; Anh Ngọc)

(PD.archive; Duy Trắc; pre 1975 perf.)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Duy Cường instr. arr.)

(PD.archive; Kiều Nga)

(PD.archive; Ý Lan)

Đường Lạng Sơn (PD.archive; Elvis Phương); wr. 1947; XuânV. p. 77

Đường Ra Biên Ải (Văn Nghệ Sĩ Ra Tiền Tuyến); wr. 1948 (danh sách)

Đường Về Quê (PD.archive; Phạm Duy); loại thanh niên ca; wr. 1947; Hồi Ký; Ch. 15

Em Bé Quê (PD.archive; unk. child; spoken intro.by P.Đ.); wr. 1953; cf. H.K.III, ch. 3, pp. 47–48; XuânV p. 89; 3rd item in trilogy w. “Bà Mẹ Quê” and “Vợ Chồng Quê”

(PD.archive; instr. arr.)

Em Có Về (thơ Thảo Chi; PD.archive; Duy Quang); wr. 2001–2

(PD.archive; 1. Mộng Thủy; 2.Duy Quang)

Em Hiền Như Ma Soeur (lyrics: Nguyễn Tất Nhiên; PBN 19 #13; Don Hồ); wr. 1973; the poet, Nguyễn Tất Nhiên, killed himself at age 40.

(*PhD.MĐ4 #D2; Sĩ Phủ)

(PBN 29 #12.2; Thái Châu, Duy Quang)

(PD.archive; Duy Quang)

Em Đã Chết Từ Lâu (wr. 1982; theo thơ Duyên Anh

Em Đến Thăm Tôi (wr. 1992; danh sách)

Em Lễ Chùa Này (LV 4 #5 và *PhD4 #C3; Ý Lan); wr. 1972; H.K. III, pp. 298–99

(*ThTh09 #11; Thái Thanh); tr. 75

(*PhD.MĐ4 #B6; Hạ An); beautiful voice!

(PD.archive; Lệ Thu)

(PD.archive; Thái Hiền)

Gái Xuân (*PhD4 #D8; nhóm Tiktiktac)

Gánh Lúa (PBN 49 #16; Nguyễn Hưng, Như Quỳnh); wr. 1949; Hối Ký II, Ch. 34

(PBN 30 #3; Phương Hồng Quế, Sơn Ca)

(*46C.Kh. #3.2 và *ThTh.nv5 #6; Thái Thanh)

(*ĐTrCN #9; Hoàng Oanh)

(PD.archive; Thái Thanh; high arr.)

(PD.archive; Ái Vân)

(PD.archive; Phạm Duy); 1950 perf.

Gọi Em Là Đóa Hoa Sầu (thơ: Phạm Thiên Thu; PD.archive; Duy Quang; 1st version); wr. c. 1970–71

(PD.archive; Duy Quang; 2nd version)

(PD.arch.; Hương Lan); perf. in Huế style

(PD.archive; Thái Châu)

(PD.archive; Vũ Khanh)

Gươm Tráng Sĩ (PD.archive; Phạm Duy); wr. 1943; 2nd composition

Giã Từ Ác Mộng (Bình Ca 8; PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Tuyết Minh)

Giải Phóng Việt Nam (wr. 1982 (danh sách)

Giải Thoát Cho Em (wr. c. 1978; H.K. IV.11, pp. 98–99; addressed to women refugees violated by sea pirates

Giấc Mơ Khủng Khiếp (wr. c. 1980; H.K. IV.13, pp. 118–19; on the terrible conditions in VN

Giết Người Trong Mộng (*KhL2 #5; Khánh Ly) wr. 1970; perf. by Quốc Anh recalled by H.Tr.A.; H.K. III, p. 260; lyrics incorporate a bit of Hàn Mặc Tử.

(PBN 96 #A12; Ngọc Anh)

(PD.archive; Khánh Ly); pre-1975 perf.

(*PhĐ4 #B3; Ý Lan)

(*PQ.TQ1 #6, PD.archives, 2 versions; Thái Thanh)

(*PQ.DKh 39; Mai Hương)

(*PhD.MĐ4 #A9; acc. guitar perf.)

(PD.archive; Ngọc Lan)

(PD.archive; Lê Tuấn)

(PD.archive; Julie)

(PD.archive; Elvis Phương); pre-1975 perf.?

(PD.archive; Mai Hương)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Dạ Lan Hương)

(PD.archive; Diễm Chi)

(PD.archive; Thái Châu)

Gió Thoảng Đêm Hè (PD.archive; Thái Hiền) wr. 1970; H.K. III, Ch. 7, p. 104–5; XuânV. p. 78

Giọt Chuông Cam Lộ (Đạo Ca 8; PD.archive; Thái Thanh)

Giọt Mưa Trên Lá (PBN 19 #11; Dalena)

(HN 7 #14; Trịnh Nam Sơn; Thanh Vân)

(*PhD4 #D3; Khánh Ly, Lệ Thu)

Giờ Thì Em Yêu (XuânV. p. 109

Hạ Hồng (*PhD4 #B7; Kiều Nga); called Tình Ca Hồng on cover; wr. 1973; H.K. III, Ch. 7, pp. 103–104; red-hot lyrics; XuânV. p. 108

(*PhD.KhH #7; Khánh Hà, Tuấn Ngọc)

(PD.archive; Thái Hiền)

(PD.archive; Duy Quang, Thái Hiền)

(PD.archive; Khánh Ly, Lệ Thu)

Hai Năm Tình Lận Đận (thơ: Nguyễn Tất Nhiên; PBN 29 #12.3; Thái Châu, Duy Quang); wonderful dim, stalking melody; wr. 1973; lyrics p. 134

(PD.archive; Duy Quang; 2 versions; one with poem read first)

(CA DAO 1 #9; Mỹ Huyền, Anh Tân)

(*PhD4 #B1; Vũ Khanh)

(*PhD.MĐ4 #B7; Sĩ Phủ)

(*TrThH.C #6; Trần Thái Hoà)

Hai Người Lính (nhạc truyện; XuânV. p. 97–98; one of the Tâm Phẫn Ca

Hát Cho Người Ở Lại (wr. c. 1980; H.K. IV.13, pp. 117–18; on the plight of people trapped under the Communist regime in VN

Hát Hay Không Bằng Hay Hát (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III, pp. 209, 210–11

Hái Hoa (PBN 38 #20.1; Ái Vân); treatment of a dân ca, with added lyrics; 1960s

Hát Cho Người Vượt Biển (wr. c. 1978; H.K. IV.11, pp. 94–95; XuânV. p. 99

Hát Trên Đường Tạm Dung (wr. 1977 after trailer trip from Florida to California with family; lyrics refer to many American states; H.K. IV.7, pp. 65–66

Hát Trên Đường Tị Nạn (trường ca; gồm “Tháng Tư Đến,” “Người Việt Cao Quý,” “Hát Cho Người Ở Lại,” “Hát Trên Đường Vượt Biển,” “1954 Cha Bỏ Quê, 1975 Con Bỏ Nước,” “Người Con Gái Việt Rời Xa Tổ Quốc,” “Hát Trên Đường Tạm Dung,” “Nguyên Vẹn Hình Hài”

Hát Trên Đường Vượt Biển (wr. late 1977 in response to phenomenon of boat people; H.K. IV.9, pp. 75–76

Hãy Yêu Chàng (thơ: Nguyễn Tất Nhiên; PD.archive; Thái Hiền); fine; wr. 1972

Hẹn Em Năm 2000 (Rong Ca 2; *ThTh4 #10; Thái Thanh)

Hẹn Hò (PBN 44 #16; Thùy Dương); wr. 1954; transcendental, visionary; concerns a tragic love tale reminiscent of Ngưu Lang Chức Nữ; cf H.K. III, Ch. 3, pp. 49–50

(TrTh 4 #4; Tuấn Ngọc); melancholy, romantic; major-minor wizardry

(*ThTh.nv5 #4; Thái Thanh); stunningly performed

(TGC5 #B7; Hạ Lan)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Thái Hiền)

Hò Lơ (PD.archive; Thái Thanh); wr. 1957 after Tình Nghèo; has vọng cổ echoes; pentatonic, rural; loại dân ca; cf. H.K. III, Ch. 4, p. 61

Hoa Rụng Ven Sông (thơ: Lưu Trọng Lư; *PhD4 #C5; Khánh Ly, Lệ Thu); wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

(PD.archive; Julie)

(PD.archive; Ý Lan)

Hoa Thông Thiên (six songs wr. 1991 on poems of Đào Tiến Luyện: Em Tập Viết, Nếu Em Hỏi, Người Em Gái, Lỡ Hẹn, Tái Ngộ, Sau Ngày Cưới

Hoa Thương Nhớ Ai (*TĐT #8; Hương Lan)

(*CDđb3 #4.9; Thanh Tuyền)

Hoa Xuân (LV 7 #9; Thùy Dương); wr. 1953; H.K. III, Ch. 7, p. 101; lyrics p. 142

(PBN 85 #A7; Hà Thanh)

(ThNg 13 #2; Phương Hồng Quế, Phương Đại)

(ASIA 13 #20, PD.archive; Hoàng Oanh)

(*QG.HX #2; Quỳnh Giao)

(*MXHĐ #10, PD.archive; Ngọc Lan)

(PD.archive; Ý Lan)

(PD.archive; Khánh Ly)

Hoan Ca (the name under which the song cycle Bình Ca was published in c. 1973.

Hoàng Cầm Ca (song suite based on poetry of Hoàng Cầm; nine songs, incl. “Lá Diêu Bông,” “Qua Vườn ỏi,” “Cỗ Bài Tam Cúc,” “Đạp Lùi Tinh Tú,” “Trăm Năm Như Một Chiều”; 1985 audio­cassette; wr. c. 1981–84; perf. and promoted in 1984–85; H.K. IV.14, pp. 130–51; 15, p. 168 (“Trăm Năm…”)

Hội Trăng Rằm: Trống Cơm (*PhD4 #D9; Elvis Phương, Thanh Lan)

Huyền Sử Ca Một Người Mang Tên Quốc (ASIA 21 #4; Mạnh Đình); wr. 1965; commemorates Phạm Phú Quốc; a pilot who, along with Nguyễn Văn Cử took two Skyraiders and bombed the Dinh Độc Lập in 1960; he later (in 1965) died while on a bombing mission against the north. Sung at first by Duy Khánh, Thái Thanh, Hà Thanh, and others; H.K. III, p. 207–9

(ThNg 10 #3; Hương Lan)

(DKhMem #A5; Duy Khánh)

(*DKhThT #1; Duy Khánh); perf. tr. 75

(*46C.Kh. #1.9 và *HO.ChS #12; Hoàng Oanh)

(*ThPh #10; Sơn Tuyền)

Huyền Thoại Trên Một Vùng Biển (thơ: Phạm Thiên Thu; PD.archive; Thái Hiền); wr. c. 1970–71

Huyền Trân (wr. 1992; theo thơ Đào Tiến Luyện

Hương Ca (set of ten songs begun in 2000; five songs completed as of early 2004: 1) “Trăm Năm Bến Cũ (theo thơ Lưu Trọng Văn),” 2) “Vô Thường,” 3) “Tắm Sông Trăng,” 4) “Ngựa Biển (theo thơ Hoàng Hưng),” and 5) “Hương Rừng Cà Mâu (theo thơ Sơn Nam).” This was followed in the next year and a half by: 7) “Mơ Dạo Xuân Hà Nội,” (thơ: Thảo Chi), 8) “Lời Mẹ Dặn,” (thơ Phùng Quán), 9) “Chiếc Cắp Tóc Thơm Tho,” 10) “Tây Tiến,” (thơ: Quang Dũng)

Hương Rừng Cà Mâu (Hương Ca 6; (thơ: Sơn Nam; NgSNh #H6; Anh Dũng)

Kể Chuyện Đi Xa (PD.archive; Phạm Duy and children’s chorus);wr. 1970 during 2nd visit to U.S.; a response to vụ Thảm sát Mỹ Lai (newspaper images in hotel; Christmas shoppers in the streets); dialogue betw. child and father; H.K. III, pp. 226–30

Kiếp Nào Có Yêu Nhau (based on poem by Minh Đức Hoài Trinh; PBN 30 #10 và *PhD.KhH #5; Khánh Hà); wr. 1958; H.K.III, Ch. 8, pp. 115, 117–19; an “Alice” song; the lyricist was a former girlfriend of the composer

(*ThTh3 #5 và *ThTh.nv5 #10; Thái Thanh); magnificent, definitive

(*PhD.MĐ4 #B5; Tuấn Ngọc); fine, called “Đừng Nhìn Nhau…” on skin

(QG #2; Quỳnh Giao)

(*PhD4 #A5; Ý Lan)

(*TPhĐĐ3 #4; Lệ Thu)

(*ThK.TG #6; Thiên Kim); idiotic bebop arr.

(PBN 98 #A3b; Trần Thái Hòa, Ngọc Hạ)

Kiếp Sau (thơ; Cung Trầm Tưởng; *PhD.MĐ4 #D3; Thái Hiền); sublime; wr. late 1958; H.K. III.8. p. 119

(PD.archive; Thái Thanh)

Kiếp Sau Xin Giữ Lại Đời Cho Nhau (Chiến Ca 16; (PD.archive; Duy Quang); wr. 1972

(PD.archive; Duy Quang, Thái Hiền)

Kỷ Niệm (PBN 19 #4; Ý Lan); wr. 1966 in Sài Gòn

(*ThTh1 #12; Thái Thanh)

(*QG.Ng #6; Quỳnh Giao)

(*Th7ChM #2; Tuấn Ngọc)

(PBN 99 #A27; Dương Triệu Vũ)

(PD.archive; Nguyễn Hoàng Hương)

(PD.archive; Quang Tuấn)

(PD.archive; Mộng Thủy)

(PD.archive; Anh Ngọc; w. choir)

(PD.archive; Duy Cường instr. arr.)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Thái Hiền)

Kỷ Vật Cho Em (thơ: Linh Phương; ASIA 29 #16; Ý Lan); wr. 1968; based on newspaper poem wr. by a soldier, Linh Phương, entitled “Trả Lời Một Câu Hỏi”; H.K.III, p. 309–13; related in theme to “Nhớ Người Thương Binh” (1947) and “Ngày Trở Về” (1954)

(PBN 30 #12 và *TĐT #7; Elvis Phương)

(PBN 37 #6.2; Thanh Lan, Joseph Hiếu)

(PBN 48 #18.3; Thái Thanh); Phạm Duy on guitar

(*ThTh1 #1 và *ThTh.nv5 #3; Thái Thanh)

(PD.arch.; Thái Thanh; w. choir)

(PD.archive; Nhật Trường)

(*PQ.TQ2 #6; Lệ Thu)

(ThNg 13 #1; ???); used as background to introductory speech

Khi Tôi Về (thơ: Kim Tuấn; *SớmM #5; Lê Uyên); wr. 1968; H.K. III, p. 313–14

(PD.archive; Ý Lan)

Khỉ Đột (XuânV. p. 98

Khoác Áo Màu Đen (wr. c. 1966 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III, pp. 209, 211

Khối Tình Trương Chi (*HVPh #7; Hoàng Oanh); wr. 1945 in Huế; H.K. II, Ch. 10

(*MaiH.TQ12 #7; Mai Hương)

(PD.archive; Duy Khánh)

(PD.archive; Thái Thanh)

(PD.arch.; Thái Thanh; w. Thăng Long)

Không Tên (*QG.HX #8; Quỳnh Giao); no. 4 in the Thiền Ca set; called Hoa Tiên on CD cover

Khởi Hành (PD.archive; ban Thăng Long); wr. 1947; rev. 1950; nhạc hùng; Hồi Ký II, Ch. 29

Khúc Hát Sông Lô (bef. 1951; a war-zone song

Lá Diêu Bông (Hoàng Cầm Ca 1; (*PhD.HC 1; Thái Hiền)

(*PhD.HC 5; Ý Lan)

(PD.archive; Phạm Duy)

Làm Sao Mà Quên Được (*SMQĐ #1; Duy Quang); wr. 69–70

(*HL.AV #9; Ái Vân)

(*PQ.DC5.1 #4; Thanh Lan)

(*TPhĐĐ3 #7; Lệ Thu)

(*ĐMST #4; Tuấn Ngọc); attr. to Duy Quang on skin

(PD.archive; Kiều Nga)

(PD.archive; Thái Hiền)

Lấp Biển Vá Trời (wr. 1978; H.K. IV.11, p. 96–97; refers to Nữ Oa myth

Lập Chiến Công (wr. 1947 (danh sách chronologic)

Lên Trời (wr. 1972 in resp. to mùa hè đỏ lửa; H.K. III, p. 317

Lời Chào Bình Yên (Bình Ca 7; PD.archive; Duy Quang)

Lời Kỵ Nữ (1940s

Lời Mẹ Đặn (theo thơ Phùng Quán; PD.archive; DuyQuang); wr. 1985

Lời Người Ngoại Đạo (ĐS 5 #5.2 và *ThD2 #7.2; Thùy Dương, Tuấn Ngọc)

Lời Người Thiếu Phụ Việt Nam (wr. c. 1978; H.K.IV.11, pp. 97–98; XuânV. p. 98; words of a woman whose husband has died in reform camp, whose parents have died in a new economic zone, and whose child has been thrown into the ocean by pirates.

Lời Ru Bú Môm Nâng Niu (Đạo Ca 6; thơ: Phạm Thiên Thư; PBN 40 #1; Thái Hiền); wr. 1971

(*QG.PhD #9; Quỳnh Giao, Bảo Cơ)

(PD.archive; Thái Thanh)

Lữ Hành (wr. 1953; on theme of eternal farewell; eight lines quoted in TCNTH, p. 140

Lửa Hồng (PD.archive; Phạm Duy, bam Thăng Long) wr. 1954 (danh sách)

Lý Cây Đa (based on folksong; added words for 3 verses; 1960s

Mai Mốt Ông Về (thơ Cao Tần; PD.archive; Phạm Duy); wr. c. 1981

Mai Tiễn Anh (PD.archive; Phạm Duy); wr. ???

Mặt Trời Buồn (wr. 1994 theo thơ Mùi Quý Bồng (danh sách)

Mầu Thời Gian (wr. 1985; theo thơ Đoàn Phú Tử (danh sách)

Mây Trôi, Trôi Hết Một Đời (ThNg 16 #1; Ngọc Hải); about refugee exp.; wr. c. 1981

(PD.archive; Thái Hiền)

Mẹ Đón Cha Về (*ThTh08 #3; Thái Thanh); Mẹ Việt Nam 5; wr. 1964; XuânV., 112

Mẹ Năm 2000 (PBN 40 #16: Khánh Ly)

Mẹ Trùng Dương (PBN 30 #12; Duy Quang, Thái Hiền, Thái Thảo, Thiên Phượng); Mẹ Việt Nam 16; wr. 1963; calm, beautiful pentatonic melody

(*QG.PhD #7.2; Quỳnh Giao)

(*ThTh08 #4; Thái Thanh)

(PBN 90 #A1; Khánh Ly, Hoàng Oanh, Họa Mi, Khánh Hà)

Mẹ Việt Nam (trường ca (song suite), completed 1964, with 21 songs and a finale in four parts: Đất Mẹ, Núi Mẹ, Sông Mẹ, and Biển Mẹ (“Đất Mầu,” “Núi Non,” “Sông Ngòi,” “Biển Cả”); wr. 1960s; the songs are: Part 1: Đất Mẹ: 1) “Mẹ Ta,” 2) “Mẹ Xinh Đẹp,” 3) “Mẹ Chờ Mong,” 4) “Lúa Mẹ,” 5) “Mẹ Đón Cha Về”; Part II: Núi Mẹ: 6) “Mẹ Hỏi,” 7) “Mẹ Bỏ Cuộc Chơi,” 8) “Mẹ Trong Lòng Người Đi,” 9) “Mẹ Trả Lời,” 10) “Mẹ Hoá Đá”; Part III Sông Mẹ: 11) “Muốn Về Quê Mẹ,” 12) “Sông Còn Mải Mê,” 13) “Sông Vùi Chôn Mẹ,” 14) “Sông Không Đường Về,” 15) “Những Giòng Sông Chia Rẽ”; Part IV: “Biển Mẹ: 16) “Mẹ Trùng Dương,” 17) “Biển Đông Sóng Gợn,” 18) “Thênh Thang Thuyền Về,” 19) “Chớp Bể Mưa Nguồn,” 20) “Phù Sa Lớp Lớp Mây Trời Cuộn Bay,” 21) “Mẹ Việt Nam Ơi!,” Finale: “Việt Nam Việt Nam” H.K.III, pp. 182–85.

Mẹ Việt Nam Ơi (PBN 90 #A1b, Khánh Ly, Hoàng Oanh, Họa Mi, Khánh Hà), Mẹ Việt Nam 21

Mẹ Xinh Đẹp (XuânV. p. 77)

Miền Nam Lửa Sông (wr. 1964 (danh sách)

Minh Họa Kiều (song-cycle based on Truyện Kiều, comprised of Phần I: 1) “Rằng Năm Gia Tĩnh Triều Minh” 2) “Ngày Xuân Con Én Đưa Thoi” 3) “Thanh Minh Trong Tiết Tháng Ba” 4) “Ngổn Ngang Gò Đống Kéo Lên” 5) “Sè Sè Nấm Đất Bên Đường” 6) “Đau Đớn Thay Phận Đàn Bà” 7) “Một Vùng Cỏ Ấy ổc Tà” 8) “Dễ Hay Tình Lại Gặp Tình” 9) “Gốc Cây Lại Vạch Một Bài Cổ Thi” 10) “Dùng Dằng Nửa Ở Nửa Về” 11) “Chàng Vương Quen Mặt Ra Chào” 12) “Tình Trong Như Đã, Mặt Ngoài Còn E” và Phần II: 1) “Người Đâu Gặp Gỡ” 2) “Lơ Thơ Tơ Liễu” 3) “Cách Tưởng Một Buổi” 4) “Biết Đâu Hợp Phố” 5) “Đá Biết Tuổi Vàng” 6) “Hán Sở Tranh Hùng” 7) “Tư Mã Phượng Cầu” 8) “Này Khúc Kê Khang” 9) “Chiêu Quan” 10) “Càng Tỏ Hương Nồng” 11) “Trăng Thề Còn Đó”; Phần I wr. 1996–98; Phần II wr. 1998–2000; performances of1st two sections available on 2-CD set, Phạm Duy Productions; Ái Vân, Thái Hiền, Thái Thảo, Duy Quang, Tuấn Ngọc. part of Phần III wr. 2000–2003.

Mộ Khúc (thơ: Xuân Diệu: “Chiều”); wr. 1962; H.K. III.8. p. 119

(PBN 96 #A13b; Ý Lan, Quang Tuấn)

Mộ Phần Thế Kỷ (XuânV. p. 106

Mộng Du (*BayĐ #1; Ngọc Lan); wr. 1959; H.K. III.9. p. 125–27

(*Th7ChM #10; Tuấn Ngọc)

(*QG.TKhPD #8; Quỳnh Giao)

(*ChHS #4; Như Quỳnh)

(PD.archive; Julie)

(PD.archive; Thái Thanh)

Một Bàn Tay (*MTPH #10, PD.archive; Duy Khánh); wr. 1959; H.K. 3.12, p. 160

(*46C.Kh. #2.1; Hà Thanh)

(PD.archive; Thái Thanh)

Một Cành Củi Khô (trong Tâm Ca); XuânV. p. 121

Một Cành Mai (Đạo Ca 5 PD.archive; Thái Thanh)

Một Con Chim Nhỏ Trên Cành Yêu Thương (Bé Ca 10; PD.archive; Duy Quang); cf. XuânV. 110

Một Đàn Chim Nhỏ (PD.archive; ???); wr. 1957; loại bé ca; H.K.III, Ch. 6, p. 89; p. 242

Một Hai Ba Chúng Ta Đi Lính (loại lính ca. wr. 1968; H.K. III, Ch. 7, p. 97; Ch. 15, pp. 206–7.

Một Mẹ Trăm Con (*CNM #10b; Chế Linh) treatment of a folk-song of the Bahnar minority; written early 1960s; Hồi Ký III.10, pp. 141–42

1954 Cha Bỏ Quê è1975 Con Bỏ Nước (ThNg 13 #14; Elvis Phương); wr. 1978; H.K. IV.10, p. 87–88

(*PhD.MĐ4 #A1; Khánh Ly)

Một Ngày Một Đời (PD.archive; Julie); wr. 1965 during visit to the U.S.; response to the war protest movement; H.K. III, pp. 223–24; XuânV. p. 128

(PD.archive; Norm Burns); Eng. lyrics

Một Viên Đạn Là Một Quân Thù (wr. 1947 (danh sách chronologic)

Mơ Dạo Xuân Hà Nội; Hương Ca 7 (thơ: Thảo Chi; NgSNh #H7; Mộng Thủy)

Mơ Ước Người Yêu (PBN 7 #8; Nhật Hạ)

Mùa Đông Chiến Sĩ (PD.archive; Thái Thanh) wr. 1947 in manner of a dăn ca; pentatonic; Hồi Ký II, ch. 12

Mùa Thu Chết (lyrics: Apollinaire; PBN 19 #8; Anh Khoa); wr. 1970; H.K. III, pp. 255–56

(PBN 99.5Diva #B16; Ngọc Anh)

(ASIA 10th Ann. #16, PD.arch.; Julie)

(*ANg #8; Anh Ngọc)

(*SMQĐ #12; Duy Quang)

(*PhD4 #C8; Ý Lan)

(PD.archive; Khánh Hà)

(PD.archive; Lệ Thu)

(PD.archive; Thái Thanh)

(PD.archive; Hải Lý)

Mùa Thu Paris (thơ: Cung Trầm Tưởng; *ThTh3 #9 và *ThTh.nv5 #11; Thái Thanh); wr. c. 1958; H.K. III.8. p. 119; lyricist was a young friend recently returned from Paris

(*SPH #A3; Sĩ Phu)

(*KhNg #2; Khánh Ngọc)

(*PhD.KhH #6; Khánh Hà)

(*QG.ThT; Quỳnh Giao)

(TGC5 #2.2; Duy Quang, Ngọc Huệ)

(PD.archive; Tuấn Ngọc)

(PD.archive; Duy Quang)

Mùa Xuân Du Ca (PD.archive; Dreamers; c. ê75 perf.) wr. c. 1974–75 for the phong trào du ca; celebrates the spirit of the young; H.K. III, pp. 364–65

Mùa Xuân Hoa Thắm (wr. 1994 theo thơ VTT Paris (danh sách)

Mùa Xuân Máu Đổ (wr. 1985 (danh sách)

Mùa Xuân Yêu Em (thơ: Đỗ Quý Toàn; PD.archive; Thái Hiền); wr. 1965

(PD.archive; Duy Quang); fine

(PD.archive; Ý Lan)

Mưa Rơi (PD.archive; Khánh Ly); awesome perf.; wr. 1960; XuânV. p. 112

Mừng Cưới (wr. 1992 (dang sách)

Mừng Ngày Sinh Chiến Hữu (H.K.III, p. 207

Mừng Xuân (PD.archive; Duy Quang, Thái Hiền); wr. beg. of 1975 for Thái Hiền and Duy Quang to sing as a duet; wel­comes spring and holds out hope for national prosperity through offshore oil drilling; H.K.III, pp. 366–67; IV.11, p. 103

Mười Bài Rong Ca (subtitled Người Tình Già Trên Đầu Non; wr. 1988; incl. “Người Tình Già Trên Đầu Non,” “Hẹn Em Năm 2000,” “Mộ Phần Thế Kỷ,” “Ngụ Ngôn Mùa Xuân,” “Mẹ Năm 2000, “Nắng Chiều Rực Rỡ,” “Bài Hát Nghìn Thu” (h. “Vô Hư”), “Ngựa Hồng,” “Trăng Già,” “Rong Khúc”; the last song was written to “ôn lại đời mình rồi \làm cho] sẵn sàng giã từ trái đất để đi vào cõi lớn.” This was the first of P.D.s song cycles to benefit from the orchestrations of Duy Cường. H.K. IV.15, p. 155; 20, pp. 216–39.

Mười Bài Tục Ca (wr. c. 1970; gồm 1) Hát Đối, 2) Tình Hôi, 3) Gái Lội Qua Khe, (theo thơ Bùi Giáng) 4) Úm ba la! Ba Ta Củng Khỏi, 5) Khỉ Đột (h. Hay Hơn Người), 6) Mạo Hoá, 7) Nhìn Lồn, 8) Em Địt, 9) Chửi Đổng, 10) Cầm Cặc. H.K. III, pp. 269–75.

Mười Hai Lời Ru (wr. 1948 in central VN; Hối Ký II, Ch. 29

Mười Hai Tháng Anh Đi (lời: Phạm Văn Bình; wr. 1972 in resp. to mùa hè đỏ lửa; H.K. III, p. 317

Này Người Ơi (fr. Con Đường Cái Quan: Miền Bắc; *QG.TrV. #6a; Quỳnh Giao); followed by “Nước Non Ngàn Dặm Ra Đi,” “Cửu Long Giang.”

Nắng Chiều Rực Rỡ (*PhD.KhH #9; Tuấn Ngọc)

Nâng Niu (thơ: Phạm Thiên Thư; PBN 40 #1; Thái Hiền)

Nếu Một Mai Em Sẽ Qua Đời (*QG.PhD #6; Quỳnh Giao); wr. 1958

(PhD.MĐ4 #A8; Ý Lan)

(*TPhĐĐ3 #1; Lệ Thu)

Nếu Ngày Mai Tôi Chết (thơ: H.N. An; PD.archive; Phạm Duy): wr. 1995

Nỗi Buồn Có Tên (wr. 1970; H.K. III, p. 260

Nông Thôn Quất Khởi (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III, p. 210 ff

Nợ Xương Máu (PD.archive; Phạm Duy); wr. 1946; cf. Hồi Ký II, Ch. 9, 29

Nụ Hôn Đầu (theo thơ Trần Dạ Tử; PD.archive: Thái Hiền) wr. 1971; (danh sách)

Nụ Tầm Xuân (*QG.HX #5; Quỳnh Giao) wr. 1952; used, 1955, to commemorate meeting with former close friend Hélène (whom Ph. D. had met in 1944) and her daughter Alice; H.K. III, Ch. 8, p. 110

(PBN 73 #A13.1; Thái Thanh, Ý Lan)

(PD.archive; Thái Thanh)

(*HO.CLD #8; Hoàng Oanh)

(*MaiH.TCh2 #5; Mai Hương)

(PD.archive; Ái Vân)

(*YL.LR #7b; Ý Lan; preceded by “Bài Ca Sao”)

Nữ Ca (mostly wr. c. 1973; gồm 10 bài: “Tuổi Mộng Mơ,” “Tuổi Ngọc,” “Tuổi Hồng,” “Tuổi Thần Tiên,” “Tuổi Xuân,” “Tuổi Bâng Khuâng,” “Tuổi Vu Vơ,” “Tuổi Ngu Ngơ,” “Tuổi Sợ Ma,” “Tuổi Biết Buồn” (wr. 1974 w. Ngọc Chánh for Tokyo compe­tition); set concludes with the 1961 song “Ngày Em 20 Tuổi”; H.K. III, pp. 334–44

Nước Chảy Bon Bon (treatment of a folksong; 1960s

Nước Mắt Mùa Thu (ASIA 20 #3; Khánh Ly); langorous, tragic, beautiful; wr. 1970; early performances by Julie; H.K., p. 256

(*KhL2 #3; Khánh Ly); tr. 75

(PBN 72 #5; Lệ Thu)

(*ĐMST #3; Thái Hiền)

Nước Mắt Rơi (*ThTh1 #11; Thái Thanh); wr. 1961; H.K. III.9. pp. 129–30; nói về cuộc đời ngắn ngủi của một giọt lệ.

(*QG.TKhPD #3; Quỳnh Giao)

Nước Non Ngàn Dặm Ra Đi (*PhD.Đ #8 và PhD4 #D1; Phương Dung) song #10 in the set Con Đường Cái Quan; Huyền Trân Công Chúa sings of her journey to the Chàm capitol Đồ Bàn.

(*QG.TrV. #6b; Quỳnh Giao); preceded by ““Này Người Ơi”; followed by “Cửu Long Giang.”

(*ThTh4 #2 và *ThTh09 #5; Thái Thanh)

(PBN 90 #A4; Quang Lê, Mai Thiên Vân)

Nương Chiều (PBN 30 #3; Phương Hồng Quê, Sơn Ca); wr. 1947; loại dăn ca; Hồi Ký II, Ch. 17

(ThNg 32 #8; Họa Mi)

(1940s recording by Ngọc Bảo)

Ngàn Hôn Mộng (wr. 1994 theo thơ Nguyễn T.; danh sách)

Ngàn Năm Vẫn Không Quên (PBN 19 #5; Duy Quang)

(*PhD.MĐ4 #D8; Ý Lan)

Ngày Đó Chúng Mình (PBN 30 #9; Thái Thảo, Tuấn Ngọc; với “Đừng Xa Nhau”); wr. 1959; H.K. III, Ch. 8, p. 115

(*PhD.KhH #1; Khánh Hà, Tuấn Ngọc)

(*DQ.ThT #4; Duy Quang)

(*PhD.MĐ4 #A4; Sĩ Phủ)

(PD.archive; American Quartet)

(PD.archive; Anh Ngọc)

(PD.archive; Duy Trác)

(PD.archive; Nguyễn Hoàng Hương)

(PD.archive; Thái Hiền)

(PD.archive; Thái Thanh)

(PD.archive; Ý Lan)

(PD.archive; Vũ Thành); instr. arr.

Ngày Em Hai Mươi Tuổi (Nữ Ca 10; *HTr5 #1; Hồng Trúc) wr. 1961 (*GL.tr #2; Giao Linh); perf. tr. 75

(*HO.nv3 #6; Hoàng Oanh); perf. tr. 75

(PD.archive; Hương Lan)

(PD.archive; Lưu Hồng; sung in nhạc vàng style)

Ngày Mùa (PD.archive; Phạm Duy, Thái Hiền; alt. Viet-Eng. Lyrics);wr. 1973 superb

Ngày Mùa Em Ru (dã ca 1; (PD.archive; hợp ca); wr. 1973

(sung in Eng. As “Days Of Harvest,” PD.archive; James Durst)

Ngày Sẽ Tới (Bình Ca 10; PD.archive; Phạm Duy, children)

(Bình Ca 10; PD.archive; Lệ Thu)

Ngày Tháng Hạ (*PhD.KhH #10; Khánh Hà) wr. 1970; H.K. III, Ch. 7, p. 104; XuânV. p. 109

Ngày Trở Về (ASIA 21 #8; Hoàng Oanh); wr. 1954 while sailing to France; Hồi Ký II, Ch. 30; H.K. III, Ch. 4, pp. 67–68

(*GL.tr #7; Giao Linh); perf. tr. 75

(*NhTr7 #9; Nhật Trường); perf. tr. 75

(*PhD4 #C1, PD.arcive; Duy Khánh)

(PD.archive; Thái Thanh)

Ngày Xuân Con Én Đưa Thôi (thơ: Nguyễn Du; *QG.PhD #10.2; Quỳnh Giao)

Ngày Xưa Hoàng Thị (lời: Phạm Thiên Thư; *ThTh3 #3 và ThTh1 #2; Thái Thanh;) wr. 1971; nostalgia for schoolday romance; name “Ngọ” appears in lyrics

(PD.archive; Thái Thanh; 2 versions)

(PBN 48 #18.1; Thái Thành); Phạm Duy on guitar; excerpt only

(ASIA 23 #3; Thanh Lan)

(CBN 3 #3; Lệ Hằng)

(*MHđb #9; Mỹ Huyền)

(PD.archive; Kim Anh)

(*PhD.MĐ4 #B9; guitar perf.)

Ngày Xưa Một Chuyện Tình Buồn (Hương Ca 4; thơ: Huyền Kiều; NgSNh #H4; Duy Quang)

Ngậm Ngùi (thơ: Huy Cận; PBN 19 #6, PD.archive; Lệ Quyên); fine perf.; wr. 1961; made famous c. 1970 by Lệ Thu; H.K. III.8. p. 119

(PBN 96 #A13a; Ý Lan, Quang Tuấn)

(*VDNhS #7, *TPhĐĐ4 #7, PD.archive; Lệ Thu)

(ASIA 27 #5, PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Anh Ngọc)

(PD.archive; Đức Huy)

(PD.archive; Hoàng Nam)

(PD.archive; Kim Anh)

(PD.archive; Khánh Hà)

(PD.archive; Ngọc Lan)

(PD.archive; Tuấn Ngọc)

(PD.archive; Thái Thanh; 2 versions)

(PD.archive; Thùy Hương?)

(PD.archive; Ý Lan)

(PD.archive; Tứ Ca Nhật Trường)

(PD.archive; Hawaiian guitar perf.)

Nghèo Mà Không Ham (wr. c. 1971; part of an unfinished series to be called Vía Hà Ca; incl. also “Sức Mấy Mà Buồn”; H.K.III, pp. 268–69

Nghìn Năm Vẫn Chưa Quên (PD.archive; Tuấn Ngọc); tỵ nạn ca; wr. c. 1981; XuânV. p. 106

(PD.archive; Phạm Duy)

Nghìn Thu (*ThTh4 #3; Thái Thanh); one of the Rong Ca

Nghìn Trùng Xa Cách (PBN 19 #9; Thái Hiền); wr. 1969 after “Alice” announced that she intended to marry and would not be free to see the composer anymore; H.K. III, p. 247

(PBN 84 #A16; Khánh Hà, Ý Lan); very beautiful work in B section

(*ThTh3 #1 và *ThTh1 #9 và *ThTh.nv5 #2; Thái Thanh)

(*DuyTr #10; Duy Trắc)

(*QG.LVK #8; Quỳnh Giao)

(*PhD4 #B6; Ý Lan)

(PD.archive; Anh Ngọc)

(PD.archive; Duy Quang)

(PD.archive; Hoạ Mi)

(PD.archive; Lệ Dung)

(PD.archive; Phương Khanh)

(PD.archive; Thanh Mai)

Ngọn Trào Quay Súng (wr. 1947; danh sách)

Ngồi Gần Nhau (XuânV. p. 121; one of the Tâm Ca

Ngụ Ngôn Mùa Xuân (wr. 1988; cf Xuân Ca article in Nhịp Sống

Ngục Ca (a set of twenty songs based on the prison poetry of Nguyễn Chí Thiện: 1) “Từ Vượn Lên Người Từ Người Xuống Vượn,” 2) “Đảng Đầy Tôi,” 3) “Ngày 19 Tháng Năm,” 4) “Xưa Lý Bạch,” 5) “Những Thiếu Nhi Điển Hình Chế Độ,” 6) “Tôi Có Thể” (h. “Vô Địch”), 7) “Chuyện Vĩ Đại Bi Ai,” 8) “Thấy Ngay Thủ Phạm,” 9) “Nước Đông Trác Điêu Thuyền,” 10) “Sẽ Có Một Ngày,” 11) “Cái Lầm To Thế Kỷ,” 12) “Đôi Mắt Trương Chi,” 13) “Vì àu Trĩ,” 14) “Tìa Chớp Này Vĩ Đại,” 15) “Ôi Mảnh Đất Hình Hài Chữ S,” 16) “Đất Nước Tôi,” 17) “Xin Hãy Giữ Mầu Trong Trắng,” 18) “Biết Đến Bao Giờ Lời Thơ Của Tôi?,” 19) “Trong Bóng Đêm,” 20) “Thời Đại Hồ Chí Minh”; wr. Nov. 1980; H.K. IV.13, pp. 121–29

Nguyên Vẹn Hình Hài (wr. spring 1977 and published in Hồn Việt, California; first expatriate composition; lyrics speak of head, heart, and …stomach standing for the three regions of VN; H.K. IV. 6, pp. 58–59

Ngựa Biển; Hương Ca 5 (thơ: Hoàng Hương; NgSNh #H5; Duy Quang)

Ngựa Hồng (XuânV. p. 106; one of the Rong Ca

Người Con Gái Việt Rời Xa Tổ Quốc (XuânV. p. 98; one of the Hát Trên Đường Tỵ Nạn songs

Người Đẹp Trong Tranh (PBN 36 #20; Thế Sơn, Ái Vân)

Người Em Xứ Huế (wr. 1992 (danh sách)

Người Lính Bên Tê (wr. 1947; loại dân ca; Hồi Ký II, Ch. 15

Người Lính Trẻ (*PQ.TQ2 #10; Julie Quang) wr. 1968; anti-war; one of the Tâm Phẫn Ca; Hồi Ký III, pp. 238–39

Người Tình Già Trên Đầu Non (XuânV. p. 106

Người Tù Dũng Liệt (wr. 1981; theo thơ Thái Thú Hạp

Người Về (*LTh.Nh #5 và *TPhĐĐ5 #6; Lệ Thu); wr. c. 1954 in Paris; H.K. III, Ch. 4, pp. 71–72; XuânV. p. 77

(*ThTh09 #3; Thái Thanh); tr. 75

(*MaiH.TCh2 #2; Mai Hương)

(*NgH.Em #7; Ngọc Hạ)

Người Việt Cao Quý (wr. 1978; H.K. IV.10, p. 83; XuânV. p. 98

Nha Trang Ngày Về (PBN 49 #10; Thiên Kim); wr. 1969; H.K. III, p. 258

(ASIA 10; Ý Lan)

(*PhD4 #B10; Thanh Lan)

(*PhD. MĐ4 #D6; Kim Anh)

Nhạc Cảnh (6 items wr. 1999–2000: Người Đẹp Trong Tranh, Thằng Bờm, Thị Mầu Lên Chùa, Trên Đồi Xuân, Chun Vàng, Truyện Tình Sơn Nữ, Ba Cô Lên Chùa

Nhạc Tuổi Xanh (wr. 1947; nhạc hùng; Hồi Ký II, Ch. 11

Nhạc Tuổi Vàng (wr. 1960; mentioned, H.K. III, p. 324, footnote, p. 357; (tuổi vàng: “the golden years”; the opposite of “tuổi xanh”) XuânV. p. 77

Nhân Danh (wr. c. 1967 during or after visit to Huế; a setting of fiercely satirical ant-war lyrics by Nguyễn Đắc Xuân; H.K. III, pp. 231–32

Nhìn Lồn (XuânV. p. 98

Nhìn Mặt (wr. 1968: danh sách)

Nhớ Con Sông Đà (wr. 1994 theo thơ Danielle

Nhớ Người Phương Xa (fine early perf. by Lệ Thủy in the Nam Hồng cải lương troupe)

Nhớ Người Ra Đi (PBN 30 #2; Hương Lan); wr. 1947 in manner of dân ca; Hồi Ký II; Ch. 12, Ch. 17

(*ThTh09 #2; Thái Thanh); tr. 75

(*TPhĐĐ4 #4; Lệ Thu); called “Chuyện Người Ra Đi” on skin

Nhớ Người Thương Binh (PBN 19 #2; Như Mai); wr. 1947; lyrics p. 236

(ASIA 36 #14 và ChTr #B2; Lê Uyên); beautiful, stylish

(KNBX #7; Duy Khánh)

(*46C.Kh. #4.5; Duy Khánh); marred by unstable recording pitch, but lovely

Nhục Tình Ca (set of 6 songs wr. in 1993: Tình Tự, Nhục Tình, Đêm Hôm Đó, Người Tình Trong Cánh Tay, Tình Vẫn Rong Chơi

Như Là Lòng Tôi (*KT.NgN #4; Kim Tước); wr. c. 1978; H.K. IV.11, pp. 99; the sea, the mountains, and the cities are no more cold and desolate than the refugee-singer’s heart

Như Xa Miền Yên Vui (wr. 1973; danh sách)

Những Bàn Chân (*DKh.ĐT #9; Duy Khánh) wr. 1961; H.K. III.12 pp. 161–62; XuânV. p. 77

Những Cuộc Tình Tan Vỡ (wr. 1975; danh sách)

Những Điều Tôi Biết Trong Đời Tôi (wr. 1968 (danh sách)

Những Gì Sẽ Đem Theo Về Cõi Chết (*KhL.Đ #10; Khánh Ly, Phạm Duy) wr. 1966; one of the Tâm Phẫn Ca; H.K. III, p. 359

Ông Trăng Xuống Chơi (PD.archive; Phạm Duy); wr. 1972; first in the set of ten Bé Ca; H.K. III. pp. 324–25

Ở Bên Nhà Em Không Còn Đứng Đợi Chờ Anh (*TPhĐĐ4 #8; Lệ Thu) thơ: Cao Tần; wr. c. 1978; H.K. IV. 11, p. 95

Ở Rừng U Minh Ta Không Thấy Em (wr. 1972; theo thơ: ???; danh sách)

Paris Thu Khúc (*PhD.MĐ4 #D5; Lệ Thu)

Pháp Thân (Đạo Ca 1; PD.archive; Thái Hiền)

(PD.archive; Thái Thanh)

Phố Buồn (ASIA 18 #5; Thanh Thúy); tango; wr. 1954; H.K. III, Ch. 7, p. 98–99

(*TT.nv2 #7; Thanh Thúy); tr. 75

(LV 2 #4.2; Ý Linh, Ký Anh, Tuyết Nhung)

(*PhD4 #D6; Lưu Hồng)

(*PQ.NhTCh #3; Thái Thanh)

Phượng Yêu (*ThTh3 #2, *ThTh.nv5 #9; Thái Thanh); wr. 1970; H.K. III, p. 260

(*MHđb #4; Mỹ Huyền)

(*PhD4 #C9; Kiều Nga)

Qua Cầu Gió Bay (*PhD4 #D4; Elvis Phương, Khánh Ly) an elaboration of the familiar dân ca

Qua Suối Mây Hồng (Đạo Ca 7; PD.archive; Thái Thanh)

Quán Bên Đường (*QG.ThT #5; Quỳnh Giao); wr. 1963; thơ: Bình Nguyên Lộc

Quán Thế Âm (Đạo Ca 4; *KhL.CaD #5; Khánh Ly)

(PD.archive; Thái Thanh)

(PD.archive; Thái Hiền)

Quân Y Ca (wr. 1947; Hồi Ký II, Ch. 15

Quê Hương Còn Đó (wr. 1978; Hồi Ký IV.10, p. 88

Quê Nghèo (ASIA 21 #7; Elvis Phương)

(ThNg 16 #3; Họa Mi); listed as #2 on video cover; fine melody

(*ThTh.22 #3; Thái Thanh)

(*QG.TrV #2; Quỳnh Giao)

Qui Hồi Cố Hương (lyrics based on tập thơ Thủy Mộ Quan của Viên Linh; wr. c. 1980 (?); H.K. IV.11, pp. 92–93

Rèn Cán Chỉnh Quân (wr. 1947 (danh sách)

Rong Khúc (XuânV. p. 109; one of the Rong Ca songs

Rồi Đây Tôi Sẽ Đưa Em Về Nhà (ThNg 32 #11; Lệ Thu)

Ru Con (*46C.Kh. #3.9; Thái Thanh); wr. 1947 in manner of dân ca; Hồi Ký II.12 (*KhL.CaD #6; Khánh Ly)

Ru Mẹ (Bình Ca 6; PD.archive; Duy Quang)

Rừng Lạm Sơn (PBN 49 #3; Elvis Phương)

Sao Em Chẵng Nói (wr. 1992 (danh sách)

Se Chỉ Luồn Kim (PBN 67 #19; Trúc Linh, Trúc Lam) based on folksong; 1960s

Si Mê wr. 1992 (danh sách)

Sống Sót Trở Về (PD.archive; Duy Quang); cf. XuânV. p. 107; lyrics

Sức Mấy Mà Buồn (wr. c. 1971; this and the song “Nghèo Mà Không Ham” were planned to be the first in a series of songs called Vía Hè Ca using contemporary street slang, but the others were never written; the Mười Bài Tục Ca were written instead; H.K.III, pp. 266–69

Sương Khói Tây Nguyên (wr. 1981; theo thơ Lâm Hào Dũng

Ta Chống Cộng Hay Ta Trốn Cộng (wr. spring 1977 and pub. in Quê Mẹ in Paris; second expatriate composition (after “Nguyên Vẹn Hình Hài”); H.K. IV, 6 pp. 59–60.

Ta Đi Trên Đường Tạm Dung (

Ta Là Gió Muôn Phương (wr. 1978; H.K. IV.10. pp. 83–84; “Bài này khẳng định người Việt đã từ quốc gia vươn ra quốc tế rồi.”

Tạ Ơn Đời (*PhL #6; Phương Lan); wr. c. 1959; H.K. III.9. pp. 131–32

(*PhD. MĐ4 #C5; Tuấn Ngọc); sublime arr. & perf.

(*QG.TKhPD #10; Quỳnh Giao)

Ta Yêu Em Lầm Lỡ (thơ: Đào Văn Trương; *DQ.ThT #1; Duy Quang) wr. 1974

Tay Súng Tay Cầy (wr. 1967 for Xây Dựng Nông Thôn; H.K. III.15. pp. 209

Tắm Sông Trăng (Hương Ca 3; NgSNh #H3; Duy Quang)

Tâm Ca (a set of 10 songs wr. in 1965, incl. “Tôi Ước Mơ” (thơ: Thích Nhất Hạnh), “Tiếng Hát To,” “Ngồi Gần Nhau,” “Giọt Mưa Trên Lá,” “Để Lại Cho Em” (thơ: Nguyễn Đắc Xuân), “Một Cành Củi Khô,” “Kẻ Thù Ta,” “Ru Người Hấp Hối,” “Tôi Bảo Tôi Mãi Mà Tôi Không Nghe,” and “Hát Với Tôi”; H.K.III, p. 189–93, 198–201; All ten songs composed in about ten days; “Giọt Mưa Trên Lá,” composed in 15 minutes

Tâm Phẫn Ca (“Angry Songs”) wr. 1966; “Nhân Danh” (thơ: Tâm Hằng), “Bi Hài Kịch” (thơ: Thái Luân), “Đi Vào Quê Hương (thơ: Hoa Đất Nắng), “Người Lính Trẻ,” “Chuyện Hai Người Lính.” “Những Gì Sẽ Đêm Theo Cái Chết,” “Kỷ Niệm”

Tâm Sự Gởi Về Đâu (thơ: Lê Minh Ngọc; PBN 46 #14; Elvis Phương); wr. 1962

(*PhD.MĐ4 #A6; Nguyễn Khang)

Tấm Cám (nhạc cảnh; wr. 1963; libretto: 1963

Tây Tiến (thơ: Quang Dũng; wr. 1948; Hồi Ký II, Ch. 31

Tây Tiến (Hương Ca 10; (thơ: Quang Dũng; PD.archive; nhiều ca sĩ); wr. spr. 2005

Tị Nạn Ca (composed fr. 1977–1983; includes: Nguyên Vẹn Hình Hài, Ta Chống Cộng Hay Ta Trốn Cộng, Tháng Tư Đen, Hát Trên Đường Tạm Dung, Hát Cho Người Vượt Biên, Cò Phải Tôi Là Người Quê Hương Ruồng Bỏ… 1954 Cha Bỏ Quê è 1975 Con Bỏ Nước, Ở Bên Nhà Em Không Còn Đứng Đợi Chờ Anh, Người Việt Cao Quý, Ta Là Gió Muôn Phương, Người Con Gái Việt Rời Xa Tổ Quốc, Bây Giổ Các Ngài Ở Đâu, Thư Em Đến (theo thơCao Tần), Giấc Mơ Khủng Khiếp, Nhiệm Mầu Thấy Phép Lạ Hoá Công, Hát Cho Người Ở Lại, Quê Hương Còn Đó, Mưa Rơi Ở Cali (theo thơ Nam Lộc), Những Mùa Đông Dĩ Vãng (theo thơ Hà Huyền Chi), Tiếng Thờu Xưa, Dấu Chân Trên Tuyết, Nếu Anh Về, Tình Nhân Loại Nghĩa Đồng Bào, Biển Máu (theo thơ Diệu Văn), Lời Người Thiếu Thử Việt Nam, Lấp Biển Vá Trời, Bên Bờ Sông Seine Ta Ngồi Ta Khóc, Mây Trôi Trôi Hết Một Đời, (theo thơ Nguyễn Xuân Quang), Chỉ Còn Nhau, Con Dế Hát Rong, Giờ Thì Em Yêu, Nghìn Năm Vẫn Không Quên, Mai Mốy Ông Về (theo thơ Cao Tần), Tình Thu, Thương Nhớ Sài Gòn, Giải Thoát Cho Em, Xin Em Giữ Dùm Anh, Rồi Đây Anh Sẽ Đưa Em Về Nhà, Lời Người Thiếu Phụ Nữ Việt Nam, Như Là Lòng Tôi

Tiễn Em (thơ: Cung Trầm Tưởng; PBN 19 #7; Tuấn Ngọc), wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

(*PhD4 #A10; Tuấn Ngọc)

Tiếng Bước Trong Đêm Khuya (wr. 1946; xem Hồi Ký II, Ch. 6 (or: …Trên Đường Khuya; cf. danh sách chronologic của tác giả)

Tiếng Đàn Tôi (PBN 30 #8 và *TĐT #3; Phi Khanh); wr. summer 1947; Hồi Ký, Ch. 23

(*QG.PhD #2; Quỳnh Giao, Bảo Cơ)

(*PQ.TTĐ3.2 #5; Bạch La)

(*TPhĐĐ4 #9; Lệ Thu)

Tiếng Hát To (*ThTh09 #12; Thái Thanh); tr. 75; Tâm Ca 2; wr. 1965; XuânV. p. 109

Tiếng Hát Trên Sông Lô (wr. 1947; Hồi Ký II, Ch. 15

Tiếng Hò Miền Nam (HN 7 #10; Mỹ Huyền, Công Thành, Quốc Anh, Tuấn Đạt); wr. 1956 after return fr. France; fine piece; cf. H.K.III, Ch. 6, p. 84

(*46C.Kh. #3.11; Thái Thanh)

(ThNg 16 #9; Băng Châu); magnificent piece and perf.

(*DCVN2 #4: Khả Tú)

(PBN 91 #B10: Hưng Lan, Minh Vương); tân cổ

Tiếng Sáo Thiên Thai (thơ: Thế Lữ; ASIA 11 #3; Thanh Trúc); perf. here as tango; wr. 1952 to provide duo material for Thái Hằng and Thái Thanh; cf. H.K. III, Ch. 3, p. 41

(*HL.AV #10; Hương Lan, Ái Vân)

(*HO.CLD #10; Hoàng Oanh)

(*PhD.MĐ4 #C7; Thanh Hà); v. attractive

(*PQ.ChT1 #9; Ban Mây Rừng); captivating perf.

(PBN 85 #B11; Khánh Hà, Thúy Anh, Lưu Bích)

Tiếng Sông Hương (*ThTh3 #10; Thái Thanh)

Tiếng Thời Gian (XuânV. p. 99

Tiếng Thời Xưa (wr. 1978; remembrance of everyday sounds in VN; H.K. IV.10, pp. 85; XuânV. p. 99

Tiếng Thu (thơ: Lưu Trọng Lư; wr. 1945 in Huế; Hồi Ký II, Ch. 10

Tìm Nhau (*ThTh3 #11; Thái Thanh); wr. 1956; H.K.III, Ch.8, pp. 112–13

(*PhL #12; Phương Lan)

(*KT.GTh #2; Kim Tước)

(*QG.TKhPD #5; Quỳnh Giao); flute, Bob Morgan

Tình Ca (WN 2 #4; Nguyễn Đình Nghĩa, flute); wr. 1953; hymn of praise to VN lang. & cult.; printed in the Tết 1953 issue of Đời Mới; essays on associated themes by Nguyễn Đức Quỳnh were also appearing in Đời Mới; cf. H.K. III, Ch. 3, p. 45

(ThNg 16 #11; Thái Thanh)

(*ThTh.22 #1; Thái Thanh); tr. 75

(PBN 48 #18.4; Thái Thanh); Phạm Duy on guitar

(PBN 99 #A2; hợp ca)

(ASIA 14 #21; hơp ca); many very distinguished moves

(*MaiH.TrV #8; Mai Hương)

(*PhD.MĐ4 #B10; piano perf.)

Tình Ca Mùa Thu (wr. c. 1956 with tranh acc.; at first entitled “Tơ Tình”; H.K. III, Ch. 7, p. 103

Tình Cầm (Hoàng Cầm Ca 5 (PBN 30 #16; Duy Quang)

(*PhD.HC 8; Duy Quang; diff. arr.)

(CA DAO 3 #23; Đinh Ngọc); bossa nova like beat; magnificent B section

(*QG.PhD #10.1; Quỳnh Giao)

(*PhD.MĐ4 #C2; Sĩ Phủ)

(*PhD.HC 6; Thái Thảo)

(*PhD.HC 7: Thái Thanh)

(*PhD.HC 10; Tuấn Ngọc); mildly jazzy arr.

Tình Cho Không Biếu Không (ASIA 25 #14; Tú Quyên)

Tình Hoài Hương (PBN 19 #16; Thái Thanh w. four supporting singers: Lệ Quyên, Như Mai, Ái Vân, Duy Quang); wr. 1952 in remembrance of the north; cf. H.K.III, Ch. 3, p.p. 41–43

(*ThTh4 #5; Thái Thanh)

(ThNg 16 #12; Họa Mi, Duy Quang)

(PBN 71 #5; Ngọc Hạ)

(PBN 92 #A25; Ý Lan, Quang Lê)

(CBN 2 #4; Hương Lan)

(*PhL #10; Phương Lan)

Tình Hờ (*LSMQ #5; Duy Quang); wr. 1974 (danh sách)

(TY 3 #16; Elvis Phương)

(*PhD4 #A8; Elvis Phương)

Tình Kỹ Nữ (wr. 1946; wr. for a vũ nữ in Hà Nội; see Hồi Ký II, Ch. 6

Tình Khúc Trên Chiến Trường Tồi Tệ (thơ: Ngô Đình Vận; wr. 1972 for collection Thương Ca Chiến Trường; H.K. III, pp. 314–315

Tình Nghèo (lời: Hồ Hán Sơn; PBN 30 #11 và *TĐT #9; Quang Bình, Trang Thanh Lan); loại dân ca; wr. 1954; cf H.K. III, Ch 4, pp. 60–61

(PBN 94 #A3; Ngọc Hạ, Quang Lê)

(HN 9 #6; Công Thành & Lyn); fine song; singing lackluster

(*DKhTTh #2; Duy Khánh, Thanh Tuyền); tr. 75

(*PhD4 #D10; Hương Lan, Duy Khánh)

Tình Nhân Loại Nghĩa Đồng Bào (wr. 1978; H.K.IV.10, pp. 88–89; XuânV. p. 123; uses pentatonic scale

Tình Quê; thơ: Hàn Mặc Tử; wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

(*46C.Kh. #2.11; Hà Thanh; this may be another Tình Quê by Châu Hà)

Tình Sầu (thơ: Du Tử Lê; *QG.ThT #8; Quỳnh Giao)

Tình Tự Tin (wr. 1955

Tình Thu (*PhD. MĐ4 #B2; Tuấn Ngọc); XuânV. pp. 106, 109

Tóc Mai Sợi Vắn Sợi Dài (PBN 18 #6; Ái Vân, Duy Quang); wr. 1969; finely original harmonies; magical song; based on ca dao couplet; wr. to please “Alice”; H.K. III, p. 259.

(PBN 79 #A3; Trần Thái Hòa, Ngọc Hạ)

(*ThTh3 #6 và *ThTh.nv5 #7; Thái Thanh)

Tôi Còn Yêu Tôi Cứ Yêu (KhL.MH #14; Khánh Ly); blues; sung to advantage by Duy Khánh; wr. 1964; H.K.III, pp. 187–88.

(*PhD.KhH #4; Tuấn Ngọc)

Tôi Đang Mơ Giấc Mộng Dài (wr. 1968; phổ thơ của L. L. Lan

Tôi Đi Từ Lúc Trăng Tơ (XuânV. p. 77

Tôi Đưa Em Về (wr. 1992 (danh sách)

Tôi Không Phải Là Gỗ Đá (wr. 1968; response to Huế massacre; H.K., p. 236

Tôi Phải Chết Năm Ngàn Về Trước (wr. 1982 theo thơ Hà Huyền Chi

Tôi Ước Mơ (*QG.PhD #8; Quỳnh Giao); wr. 1965; inspired by poem of Thích Nhất Hạnh; first of the Tâm Ca series. H.K. III, pp. 188–90

Tống Biệt (*ThTh3 #8; Thái Thanh)

Tuổi Bâng Khuâng (Nữ Ca 8; (PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Biết Buồn; Nữ Ca 9; (lời: Ngọc Chánh; ASIA 28 #15; Tú Quyên)

(*PhD4 #B2; Kiều Nga)

(*PhD.MĐ4 #C1; Ngọc Lan)

(PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Hồng (Nữ Ca 3; PBN 30 #4; Dalena, Chí Tài)

(PD.archive; 1. Thái Thảo 2. Amer. singer)

Tuổi Mộng Mơ (Nữ Ca 1 (PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Ngọc (Nữ Ca 2 (PBN 19 #12, PD.archive; Thái Thảo) lyrics p. 346

(ASIA 23 #1; Loan Châu)

Tuổi Ngu Ngơ (Nữ Ca 7; (PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Sợ Ma (Nữ Ca 6; (PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Thần Tiên (LV 4 #2 và PhD4 #C6; Dạ Nhật Yên, Kim Huyên); Nữ Ca 4; wr. 1974

(*PhD.MĐ4 #A3; Ngọc Lan); lovely perf,

(PD.archive; Thái Hiền)

Tuổi Trẻ Bất Khuất (wr. 1964 (danh sách)

Tuổi Xuân (Nữ Ca 5 (PD.archive; 1. Thái Hiền 2. Amer. singer)

(Sung as: “If I Were In Love”; PD.archive; Thái Hiền)

Tứ Đại Công Khai (wr. c. 1966; H.K.III, p. 207

Tưởng Như Còn Người Yêu (thơ: Lê Thị Ý; ASIA 29 #21; Thanh Lan); mostly major mode; profoundly sad; wr. 1971; H.K. III, p. 256, p. 316; part of the 1972 collection Thương Ca Chiến Trường

(*HL.TNC #3; Hương Lan)

(PhN #10; Như Mai)

(PBN 90 #A18; Ý Lan)

Tỳ Bà (thơ: Bích Khê; wr. 1969; H.K. III.8. p. 119)

Thà Như Giọt Mưa (thơ: Nguyễn Tất Nhiên; PBN 29 #12.1 và *TĐT #5.1; Duy Quang, Thái Châu); lyrics p. 281 see setting of same poem by Hoàng Thi, brother of poet

(ASIA 28 #19; Lê Uyên) (*HL.ChT #5; Hương Lan, Chí Tâm)

(*SPh #B11; Sĩ Phu)

(*NgL46b #B12; Ngọc Lan)

(*PhD4 #A1; Elvis Phương)

(*PhD. MĐ4 #A5; Lê Thu)

Tháng Mười Yêu Dấu (wr. 1995 theo thơ Vũ Hoàng Châu (danh sách)

Tháng Tư Đen (wr. 1977 after moving into Hunter Lane house; H.K. IV.8, pp. 71–2.

Tháng Tư Xanh (wr. 1982 in N.Y.C.; thơ: Hoàng Anh Tuấn; inspired by reports of the activities of Hoàng Cơ Minh and his organization (Mặt Trận Quốc Gia Thống Nhất Giải Phóng Việt Nam) H.K. IV.16, p 176.

Thanh Niên Ca thơ: Đào Duy Kỳ (wr. 1947; Hồi Ký II; Ch. 11

Thanh Niên Quyết Tiến (wr. 1947; Hồi Ký II; Ch. 11

Thanh Niên Việt Nam (nhạc hùng; early 50s

Thằng Bờm (PBN 44 #18 và *TócEm #10; Ái Vân, Kiều Hưng); wr. for PBN 44; charming; upbeat rural style; first app. of Kiều Hưng on PBN. Mới di cư đến Úc.

Thằng Bợm (Bé Ca 4; PD.archive; Thái Hiền?); XuânV. p. 98

Thầm Gọi Tên Nhau Trên Chiến Trường Tồi Tệ (thơ: Ngô Đình Vận; wr. 1972 for collection Thương Ca Chiến Trường; H.K. III, pp. 314–315

Thần Tượng (wr. 1992 (danh sách)

Theo Thơ Duyên Anh (three songs wr. 1984: Có Bao Giờ Em Hỏi, Em! Ta Đã Tới Paris, Khi Anh Trở Về

Theo Thơ Ngô Đình Vận (two songs wr. in 1971; “Tình Khúc Chiến Trường” “Thầm Gọi Tên Nhau”

Theo Thơ Nguyễn Long (three songs wr. 1982: Anh Đi Từ Độ Ấy, Bài Ca Dang Dở, Trinh Nữ Biển Xanh

Theo Thơ Nguyễn Tất Nhiên (six songs wr. in 1973: “Thà Là Giọt Mưa” “Cô Bắc Kỳ Nho Nhỏ,” “Em Hiền Như Ma Soeur,” “Anh Vái Trời,” “Hãy Yêu Chàng,” “Hai Năm Tình Lận Đận,”

Theo Thơ Phạm Thiên Thư (four songs wr. in 1971: “Ngày Xưa Hoàng Thị,” “Huyền Thoại Trên Một Vùng Biển,” “Đưa Em Tìm Động Hoa Vàng,” “Gọi Em Là Đưá Hoa Sầu”

Theo Thơ Thái Tú Hạp (ten songs wr. 2003: “Quảng Đà Yêu Dấu,” “Tình Thu Đà Lạt,” “Em (học sinh) Trần Qúy Cáp,” “Trăm Năm Chẳng Nợ,” “Chim Hót Sau Vườn,” “Khi Xưa Em Ngủ,” “Hãy Lắng Nghe,” “Từ Bỏ Hoàng Cung,” “Bên Bờ Giếng,” “Tình Cố Hương”

Theo Thơ Thảo Chi (ten songs wr. 2001–02: “Bài Ca Nhớ,” “Bài Ca Ghen,” “U Mê Yêu Người,” “Phố Cũ Tình Xưa,” “Ngày Xuân,” “Chiều Tiễn Đưa,” “Hoa Tuyết Chiều Đông,” “Hoa Bằng Lăng,” “Em Có Về,” “Trăn Năm Chẳng Nợ”

Theo Thơ Trần Quan Thái (three songs wr. 1982: Đất Mẹ Và Đôi Ta, Bài Ca Tình Ái, Cười Chung Một Nụ

Theo Thơ Trần Văn Nam (two songs wr. 1990: Tình Như Biển Xanh Muôn Thuở, Một Khắc Bay Chơi

Theo Thơ Vị Khuê (two songs wr. 1985: Bài Thơ Xanh, Nguyễn Du

Thi Đua Ái Quốc (wr. 1947; Hồi Ký II, Ch. 28; also called “Thi Nhau Chăm Học”

Thi Đua Biện Luận (wr. c. 1966; Hồi Ký III, p. 207

Thi Nhau Chăm Học (wr. 1953; related to “Thi Đua Ái Quốc” above. (danh sách chr.)

Thị Mầu Lên Chùa (PBN 46 #15; nhạc cảnh; Ái Vân, Thái Hiền)

Thiền Ca (wr. summer 1992; gồm 10 bài: 1) “Thinh Không” 2) “Võng” 3) “Thế Thôi” 4) “Không Tên” 5) “Xuân” 6) “Chiếu” 7) “Người Tình” 8) “Răn” 9) “Thiên Đường Địa Ngục” 10) “Nhân Quả.”; H.K. IV. 24, pp. 274–92

Thiếu Sinh Quân (wr. 1947; loại quân ca; Hồi Ký II, Ch. 15

Thu Ca Điệu Ru Con (*ThHChNg #8; Thái Hiền); skin has “Ru Đơn” rather than “Ru Con.” based on poem by Verlaine; wr. 1970; H.K., p. 256

Thu Chiến Trường (*TNBM #6; Kim Tước); wr. fall 1946, while on leave from a period of resistance service in the south; cf. Hồi Ký II, Ch. 9

Thu Man Mác (wr. 1994 theo thơ VTT Paris

Thú Đau Thương (thơ: Lưu Trọng Lư; wr. 1960; HK. III.8. p. 119

Thủy Mộ Quan (wr. 1984 theo thơ Viêm Linh

Thuyền Viễn Xứ (PBN 30 #4 và OLD #5; Lệ Thu); wr. 1953; theo thơ của Huyền Chi

(*TPhĐĐ4 #3; Lệ Thu)

(*PhD.MĐ4 #B1; Huyền Châu)

(*QG.TrV #3; Quỳnh Giao); piano: Vương Hương

(*ĐTh3 #6; đàn bầu perf. by Đức Thành)

Thương Ai Nhớ Ai (WN 2 #4; Lệ Thu); wr. 1959

(*ThTh09 #1; Thái Thanh); tr. 75

Thương Ca Chiến Trường (name of a song set published in 1972

Thương Nhớ Sài Gòn (wr. 1978; H.K. IV.10, pp. 85–86

Thương Tình Ca (QG.PhD #5 và *QG.TKhPD #9; Quỳnh Giao) wr. 1956 for “Alice;” love song w. metaphysical significance; H.K. III, Ch. 8, p. 111

(*DQ.ThT #2; Duy Quang)

(*MaiH.ThT #2; Mai Hương)

(*PQ.ChT #10; Huy Khanh)

Trả Lại Chồng Tôi (wr. c. 1978; H.K. IV.11, p. 102–3; situation of in-country wives with husbands in trạm cải tạo

Trả Lại Em Yêu (PBN 19 #10; Duy Quang, Ái Vân) fine lyrics; fine concept; wr. c. 1970 under influence of The Carpenters; reminiscence of schoolboy romance; H.K. III, p. 257–58

(*DQ.ThT #9; Duy Quang)

(*PhD.MĐ4 #C6; Thái Hiền); clumsy arr.

(PBN 37 #6.1; Thanh Lan, Joseph Hiếu)

(PBN 48 #18.2; Thái Thanh); Phạm Duy on guitar

(PBN 69 #19 và *TrThH.C #7; Trần Thái Hoa, Loan Châu)

(TrTh #10; Ý Lan, Vũ Khanh)

(*PhD4 #B8; Thanh Lan)

(*NhTr4 #1; Thanh Lan, Nhật Trường); perf. tr. 75

(CKhN #8; Bích Thuần)

Trả Lại Tôi Tuổi Trẻ (wr. 1968; H.K.III, p. 203–4

Trăm Năm Bến Cũ (Hương Ca 1 (thơ: Lưu Trọng Lư; NgSNh #H1; Duy Quang)

Trăm Năm Như Một Chiều (thơ: Hoàng Cầm; *PhD.HC 11; Duy Quang)

Trăng Già (XuânV. p. 109; one of the Rong Ca

Trấn Thủ Lưu Đồn (based on folksong; 1960s

Trên Đồi Xuân (PBN #24; Ái Vân); wr. beg. of 1975 for a Tết occasion and for daughter Thái Hiền to sing; H.K. III, pp. 365–66

(*MXHĐ #13; Thái Hiền)

Trong Bão Cát Mưa Rừng (wr. 1972 in resp. to mùa hè đỏ lửa; H.K. III, p. 317

Trong Tiếng Cười Của Em (XuânV. p. 78

Trong Tiếng Đàn Của Anh (Bé Ca 8: PD.archive; Thái Hiền.?)

Trùng Phùng Tươi Mát (wr. 1994 (danh sách)

Trường Ca Hàn Mặc Tử (completed 1993; consists of 9 songs in three sections: Tình Quê, Trăng Sao, Ave Maria. The Songs are: Part I: Tình Quê: 1) “Tình Quê,” 2) “Đây Thôn Vỹ Giạ,” 3) “Đà Lạt Trăng Mờ”; Part II: Trăng Sao: 4) “Trăng Sao Rớt Rụng,” 5) “Hồn Là Ai, Hồn Là Ai?,” 6) “Trút Linh Hồn”; Part III: Ave Maria: 7) “Lạy Bà Là Đấng Tinh Truyền Thánh Vẹn,” 8) “Hỡi Sứ Thần Thiên Chúa Gabriel,” 9) “Phượng Trì, Ôi Phượng Trì!” H.K. IV.25, pp. 293–317

Trường Ca Mộ Khúc (wr. 1982 theo thơ Ngô Xuân Hậu

Úm Ba La Ba Ta Cùng Khỏi (XuânV. p. 98

Vào Vườn ỏi; Hoàng Cầm Ca 2 (*PhD.HC 2; Thai Hien)

Văn Nghệ Sĩ Ra Tiền Tuyến (wr. 1949; Hồi Ký II, Ch 28

Vần Thơ Sầu Rụng; thơ: Lưu Trọng Lư (wr. c. 1960; H.K. III.8. p. 119

Về Đây thơ: Cung Trầm Tưởng (wr. 1958; H.K. III.8. p. 119

Về Đồng Hoang (wr. 1947; Hồi Ký II, Ch. 11; also called “Về Đồng Quê”

Về Đồng Quê (1940s

Về Miền Trung (*QG.PhD #1; Quỳnh Giao); wr. 1948; Hồi Ký II, Ch. 29

(*TPHĐĐ5 #5; Lệ Thu)

Vết Sâu (wr. 1985; theo thơ Nguyên Sa (danh sách)

Vết Thù Trên Lưng Ngựa Hoang (1970; với Ngọc Chánh; LV 4 #18 và Ph4 #D2; Phương Hùng); wr. for movie before 1975

(PhD.MĐ4 #A10; saxophone perf.)

(PBN 31 #9; Nguyễn Hưng); spoiled by kích động acc.

(ĐS2 #8; Kenny Thái)

Vỉa Hè Ca (group of three songs wr. 1966 that employ current street slang: “Sức Mấy Mà Buồn,” “Nghèo Mà Không Ham,” “ợ Kê Salem, Ô Kê Nước Mắm”

Viễn Du (PBN 30 #10; Duy Quang, Thái Hiền, Thái Thảo, Thiên Phượng); wr. 1953

(QG.PhD #4; Quỳnh Giao, Lê Hồng Quang)

Việt Bắc (wr. 1947; loại quân ca; Hồi Ký, Ch. 15

Việt Nam Việt Nam Hợp Ca (PBN 19 #17); wr. 1960s; lyrics p. 356

(ThNg 10 #10; Phượng Mai, Phương Hồng Ngọc, Minh Đức); martial style

Vô Thường (Hương Ca 2; (NgSNh #H2; Duy Quang)

Vợ Chồng Quê (PBN 19 #15; Elvis Phương, Ái Vân); wr. 1953; 2nd item in a trilogy of songs with “Bà Mẹ Quê” and “Em Bé Quê”; cf H.K. III, Ch. 3, pp. 47–48

(*NhTr7 #10; Thanh Lan, Nhật Trường); perf. tr. 75

(*PhD4 #D7; Duy Khánh, unident. fem. singer)

(*ThTh08 *7; Thái Thanh)

Vùng Trời Mang Tên Ta (wr. 1972 in resp. to mùa hè đỏ lửa; H.K. III, p. 317

Xa Em Anh Về (wr. 1982 theo thơ Cao Tần

Xây Dựng Nông Thôn Ca (a set of seven songs wr. in 1967, comprising: “Nông Thôn Quất Khởi,” “Cùng Nhau Xây àp Mới,” “Ai Về Thôn àp Mà Coi,” “Bát Cơm Bát Mồ Hôi Bát Máu,” “Chiếc Áo Màu Đen,” “Hát Hay Không Bằng Hay Hát,” “Anh Hùng Trong Trắng,” “Tay Súng Tay Cầy,” H.K. III, pp. 210ff.

Xin Em Giữ Dùm Anh (wr. c. 1978; H.K. IV, pp. 101–2; an appeal to refugee women to maintain old values and habits

Xin Làm Nhân Chứng (wr. 1992; danh sách)

Xin Tình Yêu Giáng Sinh (Bình Ca 4; PD.archive; Duy Quang)

Xuân Ca (*TĐT #10; Thái Hiền, Thái Thảo, Thiên Phượng); wr. 1961; H.K. III, Ch. 7, p. 102

(LV 7 #4; Trúc Huỳnh, Dạ Nhật Yến, Kim Huyên)

Xuân Chết (wr. 1995 theo thơ Hoàng Ngọc än (danh sách)

Xuân Hành (wr. 1959; H.K. III.12, pp. 162–66; p. 245; XuânV. p. 106; nhạc phận; addresses the questions “Qui es tu? D’ou viens tu? Ou vas-tu”

Xuân Hiền (Bình Ca 5; PD.archive; Thái Hằng(?), Phạm Duy)

Xuân Nồng (XuânV. p. 77; wr. 1956

Xuân Tha Phương (*SPh #A8; Sĩ Phu)

Xuân Thì (*QG.Ng #11; Quỳnh Giao); wr. 1955; H.K. III, Ch. 7, p. 102

(PBN 76 #A9; Khánh Ly)

(*MXHĐ #8; Khánh Ly)

Xuất Quân (ThNg 13 #4; hợp ca); wr. 1945; late 1940s recording by Việt Hùng; sau, trên sân khấu Hương Hoa, Việt Hùng mặc quân phục sĩ quan, hát bàn này làm cho các nữ khán giả mê mẩn rụng rời)

Yêu (wr. 1995 theo thơ Bạch Vân (danh sách)

Yêu Anh Lầm Lỡ (TrTh #2; Diễm Liên); electric guitar interludes

Yêu Là Chết Ở Trong Lòng (wr. 1970; H.K.III, p. 260

Yêu Tinh Tình Nữ (wr. 1971; H.K.III, p. 261